......

Công dụng thuốc Gelestra

Gelestra là thuốc được sử dụng điều trị ở người bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết, rối loạn chức năng thất trái. Thuốc Gelestra là thuốc dạng viên nén, có thành phần chính là Captopril và Hydroclorothiazid. Công dụng, cách dùng và liều dùng thuốc Gelestra sẽ được thông tin chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Gelestra là gì?

Gelestra được xếp vào nhóm thuốc tim mạch, thường dùng trong các trường hợp người bệnh bị tăng huyết áp.

Dạng bào chế của thuốc Gelestra là viên nén. Thành phần chính trong mỗi viên nén Gelestra bao gồm Captopril (50mg) và Hydroclorothiazid (25mg). Trên thị trường hiện nay, thuốc Gelestra được đóng gói một hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

2. Công dụng chính thuốc Gelestra

Thuốc Gelestra thuộc nhóm thuốc tim mạch, có tác dụng làm hạ huyết áp ở những bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp. Thuốc Gelestra có thành phần chính là Captopril, một chất ức chế men chuyển Angiotensine.

Captopril có tác dụng ức chế men chuyển Angiotensine I thành Angiotensine II, với công dụng này thì Captopril sẽ giảm sự bài tiết Aldosteron ở vỏ thương thận và giảm lượng chất gây co mạch là một trong các nguyên nhân chính gây tăng huyết áp.

Trong chức năng giảm huyết áp, Captopril cho thấy hiệu quả ở các trường hợp cao huyết áp từ nhẹ đến nặng. Hoạt chất này được ghi nhận trên lâm sàng có thể giúp làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, dù người bệnh ở tư thế nằm hoặc đứng.

Theo các nghiên cứu, Captopril có tác dụng làm giảm sự vận động của tim khi người bệnh bị cao huyết áp nhờ tác động giãn tĩnh mạch, điều chỉnh sự chuyển hóa của prostaglandine và giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần. Đây là một hoạt chất có tác dụng giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải, giảm áp suất động mạch trung bình, tăng lưu lượng tim và cải thiện các chỉ số tim, đồng thời cũng tăng lưu lượng máu đến các cơ.

Nhờ công dụng hạ huyết áp, thuốc Gelestra cũng có tác dụng trong các trường hợp người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp như giảm khả năng tử vong (có hoặc không do nguyên nhân tim mạch), giảm tái phát nhồi máu cơ tim, giảm khả năng người bệnh phải nhập viện do yếu tố suy tim.

  • Thuốc Gelestra với thành phần chính là Captopril được hấp thu nhanh qua đường uống. Lượng thuốc hấp thu vào cơ thể chiếm 75% liều dùng. Nồng độ trong huyết tương của thuốc đạt đỉnh trong một giờ đầu tiên sau khi người bệnh uống thuốc. Lưu ý, nếu dùng chung thuốc Gelestra với thức ăn thì có thể gây giảm hấp thu, tuy nhiên không ảnh hưởng đến chức năng điều trị của thuốc.
  • Sau khi đi vào cơ thể, thuốc Captopril với liều dùng thuông thường sẽ có 30% gắn với albumin trong huyết tương.
  • Về sự chu trình đào thải của thuốc Gelestra, thời gian bán thải của thuốc là 2 giờ. Khoảng 95% thuốc bị đào thải qua nước tiểu và phần lớn là ở dạng không chuyển hóa.
  • Lưu ý, hoạt chất Captopril của thuốc Gelestra có thể bài tiết qua sữa mẹ nên thuốc này không được dùng trong thời kỳ cho con bú.

3. Chỉ định dùng thuốc Gelestra

Thuốc Gelestra có tác dụng giảm huyết áp, hỗ trợ trong tác trường hợp nhồi cáu cơ tim. Tuy nhiên, trên lâm sàng, thuốc Gelestra được chỉ định dùng trong tăng huyết áp không kiểm soát.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra

Trong một số trường hợp, thuốc Gelestra được chống chỉ định như sau

  • Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với captopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin khác. Hoặc bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc có in trên tờ HDSD.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra nếu bệnh nhân dị ứng với thành phần hydrochlorothiazid của thuốc hoặc bất kỳ dẫn xuất sulphonamid khác. Nếu bệnh nhân đã sử dụng một thuốc cùng nhóm với GELESTRA trước đó và có phản ứng dị ứng.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra với những bệnh nhân có người thân có tiền sử dị ứng với Gelestra hoặc các thuốc cùng nhóm Gelestra.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra nếu bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận nặng. Nêu khai báo rõ tiền sử dị ứng cho bác sĩ điều trị và kê đơn.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra ở bệnh nhân đang mang thai trên 3 tháng.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Gelestra ở bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc chức năng thận suy giảm và bệnh nhân được điều trị bằng thuốc hạ huyết áp có thành phần aliskiren.

5. Liều dùng & cách dùng thuốc Gelestra

Cách dùng: Thuốc Gelestra được chỉ định dùng qua đường uống. Người bệnh cần dùng thuốc với ly nước đầy, tránh thời điểm dùng thuốc cùng với bữa ăn gây giảm hấp thu thuốc.

Liều dùng thông thường: Người bệnh dùng 50mg Captopril + 25mg Hydroclorothiazid/ngày, tương đương với 1 viên/ngày.

6. Tác dụng phụ của thuốc Gelestra

Trên lâm sàng, các tác dụng phụ của Gelestra được ghi nhận như sau

  • Nhức đầu từ nhẹ đến nặng, người bệnh sẽ có cảm giác bị suy nhược và chóng mặt
  • Hạ huyết áp theo từ thế đứng hoặc nằm
  • Phát ban
  • Đau dạ dày, xuất hiện cảm giác chán ăn, đau bụng, đổi vị giác
  • Ho khan, ho dai dẳng nhưng sẽ hết khi ngưng sử dụng thuốc
  • Với các trị số xét nghiệm, thuốc Gelestra có thể gây ra tăng ure và creatinin huyết tương, nhưng sẽ về mức bình thường sau khi ngưng điều trị
  • Tăng kali huyết thoáng qua, không đáng kể.
  • Sử dụng thuốc Gelestra trên những bệnh nhân có cơ địa đặc biệt như ghép thận, chạy thận lọc máu có thể gây ra thiếu máu.

7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gelestra

  • Thuốc Gelestra có ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên tránh vận hành máy móc và lái xe sau khi dùng thuốc
  • Không sử dụng thuốc Gelestra cho trẻ em, người dưới 18 tuổi
  • Đề phòng và chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc Gelestra ở người bệnh có protein niệu, bị suy giảm miễn dịch, giảm thể tích máu, người bệnh đái tháo đường, bị gout.

Gelestra là thuốc dùng trong điều trị bệnh lý cao huyết áp vô căn. Thuốc Gelestra được dùng với liều quy định 1 viên/ngày. Nên tránh dùng Gelestra trong bữa ăn có thể gây giảm hấp thu thuốc.

43 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • ECG điện tim điện tâm đồ
    Vai trò của ECG trên bệnh nhân có ACS

    Hội chứng mạch vành cấp (ACS) là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả một loạt các tình trạng liên quan đến đột ngột giảm lưu lượng máu đến tim. Hội chứng vành cấp này thường gây đau ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Gonzalez-125
    Công dụng thuốc Gonzalez-125

    Gonzalez-125 là thuốc giải độc được dùng trong điều trị các trường hợp bị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên, thiếu máu và hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu. Thuốc Gonzalez-125 có thành phần ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Daxotel
    Công dụng thuốc Daxotel

    Daxotel còn được biết đến với tên gọi khác là Taxotere, là một loại thuốc hóa trị được bào chế dưới dạng thuốc tiêm - 20mg/0.5ml được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh ung thư như vú ...

    Đọc thêm
  • fudnostra
    Công dụng thuốc Fudnostra

    Tác dụng của thuốc Fudnostra được đánh giá cao với người mắc bệnh cao huyết áp hay suy tim sung huyết nhờ thành phần chính là Perindopril arginine 5 mg. Trước khi sử dụng thuốc Fudnostra, người bệnh cần đọc ...

    Đọc thêm
  • covaprile
    Công dụng thuốc Covaprile

    Covapril với hoạt chất chính Perindopril, thuộc nhóm thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách làm giãn các mạch máu để việc lưu thông máu được dễ dàng hơn. Thuốc thường được sử dụng để phối hợp ...

    Đọc thêm