Công dụng thuốc Glenosartan

Thuốc Glenosartan có chứa thành phần hoạt chất chính là Olmesartan medoxomil với hàm lượng là 20mg. Đây là thuốc tim mạch có tác dụng điều trị tăng huyết áp, dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp.

1. Thuốc Glenosartan là thuốc gì?

Thuốc Glenosartan có chứa thành phần hoạt chất chính là Olmesartan medoxomil với hàm lượng là 20mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc tim mạch có tác dụng điều trị tăng huyết áp, dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

Thuốc Glenosartan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

1.1. Dược lực học của hoạt chất Olmesartan:

  • Hoạt chất Olmesartan là thuốc hàng đầu trong nhóm thuốc mới trị tăng huyết áp, là chất đối kháng chuyên biệt thụ thể angiotensin II (type AT1). Thụ thể Angiotensin II là chất có hiệu lực gây co mạch và là hormone có hoạt tính nguyên phát của hệ thống renin-angiotensin- aldosterone, đóng vai trò chính trong sinh lý bệnh của bệnh tăng huyết áp.
  • Hoạt chất Olmesartan là một hoạt chất tổng hợp có hiệu lực, dạng uống, gắn kết có chọn lọc với các thụ thể AT1. Trên in vitro và in vivo, cả Olmesartan và chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là E-3174 ngăn chặn tất cả các tác động về mặt sinh lý có liên quan đến Angiotensin II. Cụ thể bao gồm tác động gây co mạch, giữ muối-nước và kích thích giao cảm. Điều này dẫn đến công dụng làm giảm huyết áp.
  • Dược chất Olmesartan không có tác động đối kháng và không gắn kết hay chẹn các thụ thể của các hormon khác hay các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch.

1.2. Dược động học của hoạt chất Olmesartan

  • Khả năng hấp thu: Hoạt chất Olmesartan medoxomil nhanh chóng được hấp thu qua đường tiêu hóa và được este hóa thành dạng hoạt động. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi các loại thức ăn hàng ngày.
  • Khả năng chuyển hóa: Nồng độ đỉnh trong máu: dao động 60 – 120 phút sau khi uống. 99% thuốc ở dạng kết hợp với Protein trong huyết tương. Vì vậy mà thuốc được phóng thích dần dần và ổn định suốt 24 giờ.
  • Khả năng thải trừ: Thời gian bán hủy của thuốc: 13 giờ. Khi thử nghiệm trên chuột thì lượng hoạt chất Olmesartan xuyên qua hàng rào máu – não rất ít. Hoạt chất Olmesartan được phóng thích rất ít qua sữa khi nghiên cứu đối với chuột.

2. Thuốc Glenosartan điều trị bệnh gì?

Thuốc Glenosartan có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát;
  • Điều trị tăng huyết áp có bệnh nội khoa khác đi kèm như mắc bệnh đái tháo đường, suy thận;
  • Điều trị dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch đối với những người bị tăng huyết áp;
  • Điều trị tăng huyết áp với những người sử dụng các thuốc dùng ức chế men chuyển có kèm theo ho khan.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Glenosartan

Cách dùng và liều dùng của thuốc Glenosartan như sau:

  • Liều điều trị khuyến cáo là 1 viên thuốc Glenosartan mỗi ngày cho người lớn. Dùng đường uống. Các thông số huyết áp cải thiện sau thời gian 1 tuần sử dụng và cải thiện rõ sau 2 tuần dùng thuốc.
  • Khi người sử dụng thuốc có chỉ số huyết áp cao: Có thể tăng liều điều trị lên 40mg/ngày cho người lớn.
  • Liều điều trị mỗi ngày chia làm 2 lần / ngày có hiệu quả không khác so với dùng 1 lần / ngày

Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Glenosartan kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần đến cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán, từ đó bác sĩ sẽ kê đơn thuốc dựa trên tình trạng bệnh cũng như sự đáp ứng của thuốc đối với cơ thể. Do đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ kê đơn. Tuyệt đối không được tự ý tính toán, thay đổi liều dùng, cách dùng so với quy định để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, đồng thời tránh được những tương tác thuốc không mong muốn có thể xảy ra.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Glenosartan

Trong quá trình sử dụng thuốc Glenosartan. người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:

  • Trong quá trình sử dụng thuốc Glenosartan, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn cụ thể như hoa mắt, chóng mặt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, tiêu chảy kéo dài, sụt giảm cân, khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng.
  • Hoạt chất Olmesartan cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Bạn cần chủ động liên hệ với bác sĩ điều trị nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe bất thường nào khi dùng thuốc.

5. Tương tác của thuốc Glenosartan

Tương tác của thuốc Glenosartan có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:

  • Không sử dụng đồng thời Aliskiren với thuốc Glenosartan với người bị bệnh đái tháo đường. Tránh sử dụng Aliskiren với thuốc Glenosartan đối với những người bị suy thận với chỉ số GFR <60 ml / phút.
  • Dùng đồng thời thuốc Glenosartan với colesevelam hydrochloride làm giảm tiếp xúc với cơ thể và giảm nồng độ đỉnh của hoạt chất Olmesartan trong huyết tương. Bạn cần sử dụng các thuốc có chứa hoạt chất Olmesartan ít nhất 4 giờ trước khi dùng Colesevelam hydrochloride giúp làm giảm hiệu ứng tương tác thuốc.

Để tránh các tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng, sản phẩm chăm sóc sức khỏe để bác sĩ được biết và kê đơn thuốc phù hợp.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Glenosartan

Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Glenosartan:

  • Olmesartan có thể gây ra tình trạng tiêu chảy mạn tính và giảm cân.
  • Đối với phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc Glenosartan trong thời gian 6 tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận, tổn thương phổi, biến dạng xương và gây tử vong thai, thiểu ối. Các tổn thương khác đối với trẻ sơ sinh bao gồm: giảm sản hộp sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi phát hiện có thai, bạn cần chủ động ngừng sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Olmesartan càng sớm càng tốt.
  • Đối với bà mẹ cho con bú: Hiện nay vẫn chưa xác định được rằng hoạt chất Olmesartan có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Theo các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm thì hoạt chất Olmesartan được tiết ra với nồng độ thấp trong sữa của chuột cho con bú. Do khả năng tác động bất lợi đối với trẻ bú mẹ, nên khi bạn đang cho con bú thì bạn cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng loại thuốc này. Việc ngừng sử dụng thuốc cần phải được cân nhắc bởi bác sĩ điều trị liên quan đến có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Đối với trẻ em: Trẻ sơ sinh có tiền sử tiếp xúc với thuốc có chứa hoạt chất Olmesartan cụ thể là thuốc Glenosartan trong tử cung: Nếu xảy ra thiểu niệu hoặc tụt huyết áp, bác sĩ sẽ chỉ định thay máu hoặc thẩm phân để ngăn hạ huyết áp và điều trị tình trạng rối loạn chức năng thận. Đối với trẻ em dưới 1 tuổi không được sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Olmesartan.
  • Đối với người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Olmesartan, cụ thể là thuốc Glenosartan cho người cao tuổi, nên cân nhắc giảm liều điều trị.
  • Đối với người có chức năng thận suy yếu: Thay đổi chức năng thận có thể xảy ra đối với những người nhạy cảm với hoạt chất Olmesartan. Những người bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên dùng thuốc Glenosartan có thể gây tăng creatinin trong huyết thanh hoặc tăng ure máu (BUN).

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glenosartan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Glenosartan để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

123 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Lipitra
    Công dụng thuốc Lipitra

    Thuốc Lipitra chứa thành phần chính là Atorvastatin. Hiện nay, trên thị trường biệt dược Lipitra có 3 hàm lượng chính là 10mg, 20mg và 40mg. Đây là thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân bị tăng lipid máu. ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Dalopin
    Công dụng thuốc Dalopin

    Thuốc Dalopin được chỉ định sử dụng điều trị hiệu quả cho các trường hợp có cơn đau thắt ngực ổn định, nhồi máu cơ tim hoặc tăng huyết áp. Dalopin sẽ phát huy công dụng điều trị tối ưu ...

    Đọc thêm
  • vacosivas
    Công dụng thuốc Vacosivas

    Vacosivas – thuốc tim mạch kê đơn được bán tại nhiều hiệu thuốc, bệnh viện. Để dùng thuốc an toàn, cần biết rõ công dụng thuốc Vacosivas, cách dùng, liều dùng... Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về Vacosivas 10 ...

    Đọc thêm
  • Kimalu
    Công dụng thuốc Kimalu

    Thuốc Kimalu thuộc phân nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch. Khi dùng thuốc người bệnh cần lưu ý thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn đọc ...

    Đọc thêm
  • liapom
    Công dụng thuốc Liapom

    Liapom là thuốc được chỉ định trong việc giúp người bệnh giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim hoặc các biến chứng bệnh tim chuyển hóa khác. Thuộc nhóm thuốc kê đơn nên để đảm bảo hiệu quả sử dụng ...

    Đọc thêm