......

Công dụng thuốc Intoras

Intoras là thuốc có chứa hoạt chất chính là Atorvastatin, có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu. Ngoài ra, thuốc Intoras còn có khả năng làm giảm nồng độ Triglycerid trong máu.

1. Intoras là thuốc gì?

Intoras là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG - CoA reductase và được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Thành phần hoạt chất chính của thuốc Intoras là Atorvastatin. Trong cơ thể, Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương và ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não. Thuốc Intoras được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa có hoặc không có hoạt tính. Cuối cùng, thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận chiếm tỷ lệ rất nhỏ dưới 2%.

Intoras là một thuốc có tác dụng làm giảm cholesterol và triglycerid trong máu. Thuốc Intoras ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế enzym HMG - CoA reductase là enzym tạo cholesterol. Đồng thời, thuốc Intoras cũng làm giảm lượng cholesterol LDL trong máu, đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành.

Thuốc Intoras được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Thuốc Intoras được sử dụng để làm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần, LDL - cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL - cholesterol ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.
  • Sử dụng thuốc Intoras cho những bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Thuốc Intoras cũng được dùng để làm giảm lượng cholesterol toàn phần và LDL - cholesterol ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

2. Cách dùng và liều sử dụng thuốc Intoras

2.1. Cách dùng thuốc

Intoras là thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước lọc, không nên uống Intoras cùng với các loại đồ uống chứa cồn. Thuốc Intoras có thể sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

2.2. Liều dùng

Liều dùng thuốc Intoras đối với trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình; rối loạn lipid máu hỗn hợp:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo sử dụng là 10 - 20mg, mỗi ngày dùng một lần.
  • Đối với người bệnh cần giảm nồng độ LDL - cholesterol nhiều, có thể sử dụng liều ban đầu bằng 40mg, mỗi ngày sử dụng một lần.
  • Khoảng liều điều trị của thuốc Intoras là 10 - 80mg/ngày.
  • Người bệnh sử dụng thuốc Intoras để điều trị cần được kiểm tra và đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị và để điều chỉnh liều dùng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh.

Liều dùng thuốc Intoras đối với trường hợp tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: người bệnh sử dụng liều từ 10 - 80mg/ngày. Đồng thời, người bệnh cần phối hợp sử dụng thuốc điều trị với các biện pháp hạ lipid khác.

Intoras có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm mục đích làm tăng hiệu quả điều trị.

Đối với những bệnh nhân suy thận: sử dụng liều như những bệnh nhân khác, không cần điều chỉnh liều sử dụng.

3. Chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Intoras

Thuốc Intoras không được sử dụng đối với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG - CoA hay bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Intoras.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Intoras.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan liên tục mà không rõ nguyên nhân.

4. Tác dụng phụ của thuốc Intoras

Đây là một loại thuốc nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ do thuốc gây ra thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Intoras chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hóa với những triệu chứng như: táo bón, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt,...

5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Intoras

Khi sử dụng thuốc Intoras để điều trị, người bệnh cần lưu ý:

  • Thuốc Intoras dùng phối hợp với thuốc chống đông, indandion sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc kéo dài thời gian prothrombin. Do đó, cần theo dõi thời gian prothombin ở những bệnh nhân sử dụng phối hợp Intoras với thuốc chống đông máu.
  • Sử dụng phối hợp thuốc Intoras với cyclosporine, erythromycin, thuốc ức chế miễn dịch, niacin làm tăng nguy cơ bệnh cơ.
  • Thuốc Intoras phối hợp với Digoxin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh.
  • Cần loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát trước khi điều trị bằng thuốc Intoras. Đồng thời, người bệnh cần tiến hành định lượng các chỉ số lipid máu định kỳ và với khoảng cách không dưới 4 tuần.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Intoras cho những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân sử dụng nhiều rượu bia.
  • Trong quá trình điều trị, nếu nồng độ creatinin máu tăng, bệnh nhân bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường thì nên giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng thuốc Intoras.
  • Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị bằng thuốc Intoras, đồng thời nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị.

Với thành phần chính là Atorvastatin, là một thuốc thuộc nhóm HMG - CoA reductase, thuốc Intoras được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân có tăng lipid máu. Khác với những thuốc cùng nhóm khác, Intoras vừa có tác dụng làm giảm nồng độ Cholesterol, vừa làm giảm lượng triglycerid trong máu. Bệnh nhân cần kết hợp sử dụng thuốc với duy trì chế độ ăn kiêng hợp lý để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.

12 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Afocical
    Công dụng thuốc Afocical

    Thuốc Afocical có thành phần chính là Atorvastatin calcium, thường được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu... Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Afocical trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Silvasten
    Công dụng thuốc Silvasten

    Silvasten thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên. Thuốc có tác dụng trong điều trị các tình trạng tăng cholesterol huyết nguyên phát và cholesterol ...

    Đọc thêm
  • Atromux 10
    Công dụng thuốc Atromux 10

    Atromux 10 là thuốc tim mạch dùng theo đơn của bác sĩ. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Atromux 10 sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và ...

    Đọc thêm
  • normostat
    Công dụng thuốc Normostat

    Normostat thuộc danh mục thuốc tim mạch, có dạng bào chế là viên nén bao phim. Thuốc có chứa thành phần chính là Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg, đóng gói hộp 2 vỉ x 7 viên. Theo dõi bài ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Doxizavon
    Công dụng thuốc Lipovas

    Thuốc Lipovas được chỉ định trong điều trị giảm cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, HDL – cholesterol và triglycerid ở người bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc ...

    Đọc thêm