Công dụng thuốc Kelfer 500

Thuốc Kelfer 500 được chỉ định trong điều trị ở người bệnh bị nhiễm Hemosiderin do truyền máu, hỗ trợ điều trị ở người bệnh gặp tình trạng thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, ngộ độc sắt hoặc nhiễm sắt mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Kelfer 500 qua bài viết dưới đây.

1. Công dụng của thuốc Kelfer 500

Thuốc Kelfer 500 chứa hoạt chất Deferiprone 500mg bào chế dưới dạng viên nang được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị ở người bệnh nhiễm Hemosiderin do truyền máu;
  • Chẩn đoán tích lũy sắt;
  • Hỗ trợ điều trị ở người bệnh gặp tình trạng thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết;
  • Hỗ trợ điều trị ở người bệnh nhiễm sắt mô mềm, ngộ độc sắt.

2. Cơ chế tác dụng của thuốc

Hoạt chất Deferiprone 500mg là hợp chất mang có hai cánh, liên kết với sắt theo tỉ lệ phân tử 3:1. Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng Deferiprone có hiệu quả thúc đẩy đào thải sắt, liều thuốc 25mg/kg/lần x 3 lần/ngày giúp ngăn chặn quá trình ứ đọng sắt ở dạng Ferritin huyết thanh ở người bệnh phụ thuộc vào truyền máu Thalasemie.

3. Liều dùng của thuốc Kelfer 500

Kelfer 500 công dụng chẩn đoán và điều trị tích lũy sắt thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh.

Liều thuốc Kelfer 500 khuyến cáo ở người trưởng thành và trẻ em trên 10 tuổi là 25mg/kg/lần x 3 lần/ngày, liều thuốc tối đa không quá 100mg/kg/ngày. Tuy nhiên, liều dùng 100mg/kg/ngày ít khi được khuyến cáo do làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc Kelfer 500 ở trẻ em dưới 10 tuổi còn hạn chế, vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc cho các đối tượng này.

4. Tác dụng phụ của thuốc Kelfer 500

Thuốc Kelfer 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

  • Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn, khó chịu, nôn, ảnh hưởng đến vị giác. Các tác dụng phụ này thông thường sẽ mất đi trong một thời gian điều trị bằng thuốc ở hầu hết người bệnh;
  • Bệnh khớp: Đau khớp cổ chân, đầu gối, khuỷu tay, mắt cá chân, thắt lưng, ngón tay và chân. Một số trường hợp tràn dịch khớp cần ngưng sử dụng thuốc;
  • Giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt;
  • Giảm kẽm.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Kelfer 500.

5. Chống chỉ định của thuốc Kelfer 500

Chống chỉ định sử dụng thuốc Kelfer 500 trong những trường hợp sau:

  • Người bệnh mẫn cảm với Deferiprone 500mg hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Phụ nữ đang mang thai;
  • Phụ nữ đang cho con bú;
  • Người bệnh có tiền sử tái diễn bệnh bạch cầu trung tính;
  • Người bệnh bị mất bạch cầu hạt.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kelfer 500

Trong quá trình sử dụng thuốc Kelfer 500, người bệnh cần lưu ý đến moork số vấn đề sau đây:

  • Deferiprone làm giảm bạch cầu trung tính (bao gồm cả bạch cầu hạt), vì vậy người bệnh nên được kiểm tra số lượng bạch cầu trung tính mỗi tuần. Trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng trong thời gian điều trị bằng thuốc Kelfer 500 cần ngưng dùng thuốc và theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu trung tính. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng nhiễm trùng như đau họng, sốt, các triệu chứng giống cúm. Khuyến cáo không điều trị bằng thuốc Kelfer 500 ở người bệnh bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Deferiprone được chuyển hóa tại gan và bài tiết chủ yếu ở thận, vì vậy thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh rối loạn chức năng gan hoặc người bệnh suy thận.
  • Trong thời gian điều trị bằng thuốc Kelfer 500, nước tiểu của người bệnh có thể chuyển sang màu hơi đỏ nâu do sự đào thải của phức hợp sắt.
  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Đã có báo cáo về nguy cơ gây đột biến gen, quái thai khi điều trị bằng thuốc Kelfer 500 ở phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, phụ nữ trong độ tuổi sinh để cần có biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian dùng thuốc và ngưng dùng thuốc ngay lập tức khi dự định hoặc biết có thai.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa biết khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Deferiprone. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Kelfer 500 ở các đối tượng này.
  • Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Kelfer 500 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh.
  • Bảo quản thuốc Kelfer 500 ở điều kiện khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng mặt trời.

7. Tương tác thuốc

Kelfer 500 có thể xảy ra tương tác khi dùng cùng với các thuốc sau:

  • Acalabrutinid, Abemaciclib, Aldesleukin, Adalimumab: Làm tăng ảnh hưởng đến chức năng tủy xương, tăng nguy cơ nhiễm trùng và đe dọa tính mạng;
  • Các chế phẩm chứa Nhôm, Magie, Sắt, vitamin tổng hợp chứa khoáng chất: Làm cản trở hấp thu Deferiprone vào máu, từ đó làm giảm sinh khả dụng của thuốc;
  • Probenecid, Diclofenac: Làm tăng nồng độ của Deferiprone máu, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn;
  • Vitamin C: Tăng bài tiết phức hợp Sắt khi dùng chung. Ở người bệnh bị thừa sắt nặng, sự phối hợp này làm giảm chức năng tim.

Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Kelfer, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Kelfer.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

772 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Derikad
    Công dụng thuốc Derikad

    Derikad là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị ngộ độc sắt cấp tính hoặc thừa sắt mãn tính. Việc sử dụng thuốc đúng cách sẽ giúp làm giảm nhanh các triệu chứng của ...

    Đọc thêm
  • banner natives image
    QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Desferal
    Công dụng thuốc Desferal

    Thuốc Desferal chứa hoạt chất Desferrioxamine được chỉ định trong điều trị thừa sắt mạn tính, nhiễm sắc tố sắt tự phát ở người bệnh có rối loạn đồng thời, thừa sắt liên quan đến rối loạn chuyển hóa porphyrin... ...

    Đọc thêm
  • Vinroxamin
    Công dụng thuốc Vinroxamin

    Vinroxamin thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, thường được chỉ định trong các bệnh lý ngộ độc sắt do truyền máu thường xuyên, nhiễm sắc tố sắt, tình trạng tích lũy nhôm,... Vậy thuốc được sử dụng như ...

    Đọc thêm
  • Serotonin
    Xử trí ở bệnh nhân mắc hội chứng Serotonin

    Hội chứng Serotonin thường xảy ra, có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh nhưng cũng thể phòng tránh nếu chú ý đến những tác dụng phụ của các loại thuốc có thể gây ra hội chứng này. Việc ...

    Đọc thêm
  • Desfonak
    Công dụng thuốc Desfonak

    Desfonak thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, có thành phần chính là hoạt chất Deferoxamine Mesylate. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Desfonak sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những ...

    Đọc thêm