......

Công dụng thuốc Lyrasil 0,3%

Thuốc Lyrasil 0,3% được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt với thành phần chính là Tobramycin. Thuốc Lyrasil được sử dụng trong điều trị một vài tình trạng nhiễm khuẩn mắt.

1. Lyrasil là thuốc gì?

Lyrasil là thuốc gì? Mỗi dung dịch 5ml thuốc Lyrasil có chứa 15mg Tobramycin cùng tá dược vừa đủ. Tobramycin là một loại kháng sinh nhóm aminoglycosid thu được từ môi trường nuôi cấy streptomyces tenebrarius; thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Về cơ chế, thuốc Lyrasil ức chế quá trình tổng hợp protein ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Tobramycin có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí bao gồm: E.coli, Ps.aeruginosa, Enterobacter và Serratia. Tobramycin có tác dụng tốt đối với các chủng S.flexner, S.typhi, Proteus spp. Ngoài ra, Tobramycin không có tác dụng đối với nấm, chlamydia, virus và đa số các loại vi khuẩn yếm khí.

Tobramycin thẩm thấu vào thủy dịch rất kém. Lượng thuốc Tobramycin dùng ngoài sẽ được rửa sạch khỏi bề mắt của mắt trong khoảng thời gian từ 15 - 30 phút. Nồng độ Tobramycin toàn thân vẫn ở dưới mức độ có thể phát hiện được trong cơ thể người khi được điều trị bằng dung dịch nhỏ mắt Tobramycin 0,3%.

Chỉ định: Thuốc Lyrasil được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin như: Viêm túi lệ, viêm mí mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc, loét giác mạc, mụn mí mắt.

Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Lyrasil 0,3% đối với người bệnh mẫn cảm đối với các thành phần của thuốc hoặc bacitracin hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc Lyrasil

Cách dùng: Sử dụng thuốc Lyrasil bằng cách nhỏ mắt. Lưu ý không sử dụng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh việc lây nhiễm, đồng thời không dùng thuốc quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên để bảo đảm hiệu quả điều trị.

Liều dùng:

  • Đối với trường hợp nhẹ và thông thường: Nhỏ từ 1 - 2 giọt mỗi 4 giờ;
  • Đối với trường hợp nặng: Nhỏ 2 giọt mỗi giờ cho đến khi triệu chứng được cải thiện thì giảm liều từ từ và dừng thuốc.

Quá liều và cách xử lý: Viêm giác mạc, tăng tiết nước mắt và ban đỏ là các triệu chứng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Lyrasil quá liều. Vì thuốc Lyrasil chỉ sử dụng ngoài nên không có nguy cơ gây ngộ độc toàn thân. Khi dùng thuốc quá liều, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp.

Quên liều: Trường hợp quên dùng 1 liều thuốc Lyrasil 0,3%, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ, không được tự ý dùng gấp đôi liều quy định.

3. Tác dụng phụ của thuốc Lyrasil

Thuốc Lyrasil thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Lyrasil, người bệnh vẫn có thể gặp một số triệu chứng không mong muốn như: Kích thích, ngứa mắt, sưng mí mắt và đỏ kết mạc.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Lyrasil để được hướng dẫn xử lý kịp thời.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyrasil

Một số vấn đề bệnh nhân cần thận trọng trước và trong khi sử dụng thuốc Lyrasil là:

  • Để ngăn ngừa các tình trạng kháng thuốc, trong thời gian điều trị, người bệnh cần được kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn và chỉ sử dụng thuốc Lyrasil với liều lượng cũng như thời gian tối thiểu cần thiết;
  • Khi sử dụng thuốc Lyrasil đồng thời với các aminoglycosid toàn thân khác, nên nhớ theo dõi nồng độ aminoglycosid toàn phần trong huyết thanh;
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyrasil cho phụ nữ có thai;
  • Chỉ được sử dụng thuốc Lyrasil cho phụ nữ đang nuôi con bú trong trường hợp thật sự cần thiết;
  • Hiện chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc Lyrasil đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong quá trình lái xe và vận hành máy móc, cần lưu ý tính đến khả năng đôi khi có thể xảy ra hiện tượng nhòe mắt ngay sau khi nhỏ thuốc Lyrasil vào mắt.

Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời thuốc Lyrasil với các chất gây độc cơ quan thính giác và thận có thể làm gia tăng độc tính của các aminoglycosid.

Trong quá trình sử dụng thuốc Lyrasil 0,3%, bệnh nhân cần lưu ý lắng nghe và thực hiện theo các chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các hướng dẫn cần thiết và hỏi ngay nếu có thắc mắc. Việc này đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất và hạn chế các nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nguy hiểm.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

6 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • zerviate
    Công dụng thuốc Zerviate

    Zerviate là thuốc gì? Zerviate là một dung dịch nhỏ mắt vô trùng có chứa Cetirizine, một chất đối kháng thụ thể histamin H1. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zerviate là gì?

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • thuốc albalon
    Công dụng thuốc Albalon

    Thuốc Albalon thường được chỉ định sử dụng nhằm làm giảm tạm thời các triệu chứng đỏ mắt và khó chịu nhẹ trong mắt. Trong quá trình sử dụng thuốc Albalon, người bệnh cần tuân theo liều lượng và tần ...

    Đọc thêm
  • Alocril
    Công dụng thuốc Alocril

    Thuốc Alocril là một sản phẩm điều trị bệnh do dị ứng. Tuy nhiên nếu bạn dùng thuốc không đúng cách vẫn có nguy cơ gây dị ứng ngược trở lại. Để phòng tránh những tác dụng phụ của thuốc ...

    Đọc thêm
  • tobaso
    Công dụng thuốc Tobaso

    Tobaso là thuốc nhỏ mắt thường được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng ở cấu trúc ngoài của mắt và vùng lân cận do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên. Vậy công dụng và cách dùng thuốc ...

    Đọc thêm
  • Walbratex
    Công dụng thuốc Walbratex

    Walbratex là thuốc nhỏ mắt dùng theo đơn. Trước khi sử dụng thuốc trong điều trị người dùng nên chủ động tìm hiểu rõ về những chỉ định và chống chỉ định của Walbratex.

    Đọc thêm