......

Công dụng thuốc Merislon

Thuốc Merislon chứa hoạt chất Betahistine mesilate, được sử dụng để điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt ù tai, giảm thính lực... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

1. Thuốc Merislon là thuốc gì?

Thuốc Merislon có chứa hoạt chất Betahistine mesilate – là một chất tương tự như histamin, được tìm thấy tự nhiên trong cơ thể con người.

Merislon có tác dụng kích thích trực tiếp lên các thụ thể H1 nằm trên các mạch máu ở tai trong. Nó tác động trên cơ vòng trước mao mạch trong mạch máu của tai trong. Do đó làm giảm áp lực trong không gian nội dịch.

Ngoài ra, Merislon có tác dụng đối kháng mạnh mẽ tại các thụ thể H3 và làm tăng mức độ dẫn truyền thần kinh được giải phóng từ các đầu dây thần kinh. Sự gia tăng lượng histamin được giải phóng từ các đầu tận cùng thần kinh histaminergic sẽ kích thích các thụ thể H1, làm tăng tác dụng chủ động trực tiếp của Merislon trên các thụ thể H1. Do đó, Merislon giãn mạch mạnh ở tai trong và được sử dụng trong điều trị chóng mặt.

Nhờ sự kết hợp các tác dụng trên mà Merislon được chỉ định điều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nhức đầu, giảm thính lực. Hiệu quả của Merislon có thể do khả năng điều chỉnh tuần hoàn của tai trong hoặc do tác động trực tiếp lên tế bào thần kinh của nhân tiền đình.

Thuốc Merislon được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 6mg hoặc 12mg.

2. Công dụng của Merislon

Thuốc Merislon được chỉ định điều trị các triệu chứng liên quan đến hội chứng Ménière như giảm thính lực, ù tai, chóng mặt, buồn nôn.

3. Cách dùng- Liều dùng của thuốc Merislon

3.1. Cách dùng

  • Người bệnh cần uống toàn bộ viên thuốc Merislon với cốc nước lọc, tuyệt đối không nhai, nghiền hay bẻ nát viên thuốc.
  • Nên dùng thuốc Merislon cùng với bữa ăn, vì thuốc gây ra các vấn đề liên quan đến dạ dày nhẹ.

3.2. Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định liều phù hợp với mỗi bệnh nhân. Việc sử dụng thuốc Merislon để điều trị có thể lâu dài và kéo dài vài tháng.

Ở người lớn:

  • Điều trị ban đầu bằng đường uống là 6 đến 12 mg, ba lần mỗi ngày, tốt nhất là uống trong bữa ăn.
  • Liều duy trì: 24 - 48mg mỗi ngày. Liều hàng ngày không được vượt quá 48mg.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Viên nén Merislon không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Làm gì khi quên liều Merislon?

  • Người bệnh cần bổ sung ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời điểm sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như chỉ định.
  • Không gấp đôi liều Merislon để bù vào liều đã quên.

Làm gì khi quá liều Merislon?

  • Đã có một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân có các triệu chứng nhẹ đến trung bình với liều lên đến 640 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các triệu chứng khác của quá liều Merislon là nôn mửa, khó tiêu, co giật. Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như biến chứng phổi hoặc tim) đã được quan sát thấy trong các trường hợp cố ý dùng quá liều Merislon, đặc biệt là khi kết hợp với các thuốc khác cũng sử dụng quá liều.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng quá liều khi sử dụng thuốc Merislon được khuyến cáo trong vòng một giờ sau khi uống.

4. Chống chỉ định thuốc Merislon

Chống chỉ định thuốc Merislon trong những trường hợp sau đây:

  • Người bệnh mẫn cảm với Betahistine mesilate, hay bất kỳ tá dược có trong thuốc Merislon.
  • Merislon được chống chỉ định ở những bệnh nhân bị u thực bào. Vì betahistine là một chất tương tự tổng hợp của histamine, nó có thể gây giải phóng catecholamin từ khối u, dẫn đến tăng huyết áp nghiêm trọng.

5. Tác dụng phụ thuốc Merislon

Khi sử dụng Merislon có thể gây ra những tác dụng không mong muốn sau:

  • Nôn, buồn nôn, đau bụng dữ dội, buồn ngủ.
  • Hiếm gặp các phản ứng dị ứng

6. Các lưu ý sử dụng thuốc Merislon

6.1. Trường hợp mang thai

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Merislon ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật, mặc dù không đủ nhưng không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản khi tiếp xúc với liệu pháp có liên quan về mặt lâm sàng. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng Merislon trong thời kỳ mang thai.

6.2. Trường hợp cho con bú

Người ta không biết liệu Merislon có được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Nhưng Merislon được bài tiết qua sữa chuột. Những tác động sau sinh được thấy trong các nghiên cứu trên động vật được giới hạn ở liều lượng rất cao. Bác sĩ của bạn sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc Merislon để chỉ định điều trị.

6.3. Trường hợp lái xe – vận hành máy móc

Trong các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng, Merislon không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

7. Các lưu ý đặc biệt trước khi sử dụng thuốc Merislon

  • Thận trọng khi điều trị thuốc Merislon ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa, vì thỉnh thoảng có thể gây chứng khó tiêu ở bệnh nhân đang dùng Merislon.
  • Không dung nạp Merislon trên lâm sàng có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản. Do đó, những bệnh nhân này cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị bằng Merislon.
  • Cần thận trọng khi điều trị Merislon cho bệnh nhân bị mày đay, mẩn ngứa hoặc viêm mũi dị ứng, vì có khả năng làm trầm trọng thêm các triệu chứng này.
  • Đối với những bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng nên thận trọng khi sử dụng Merislon.
  • Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc Merislon.

Thuốc Merislon chứa hoạt chất Betahistine mesilate, được sử dụng để điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng bao gồm chóng mặt ù tai, giảm thính lực... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.3K

Bài viết liên quan
  • Cadivastal
    Công dụng thuốc Cadivastal

    Cadivastal là thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị chứng đau thắt ngực, đau ngực do giảm lượng oxy và lượng máu đến tim. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, thuốc Cadivastal còn giúp khắc phục ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Eftifarene 20 mg
    Công dụng thuốc Eftifarene 20 mg

    Thuốc Eftifarene 20mg có thành phần chính là Trimetazidin và các thành phần tá dược khác. Thuốc được sử dụng cho người lớn trong liệu pháp bổ sung và trị liệu cho những người bệnh đau thắt ngực ổn định ...

    Đọc thêm
  • Vikasfaren
    Công dụng thuốc Vikasfaren

    Vikasfaren là thuốc thường được sử dụng trong điều trị chứng đau thắt ngực, đau ngực nguyên nhân do giảm lượng oxy và lượng máu đến tim. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp khác ...

    Đọc thêm
  • Opecartrim
    Công dụng thuốc Opecartrim

    Opecartrim thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Trimetazidine hydrochloride. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Opecartrim sẽ giúp ...

    Đọc thêm
  • Suy giảm thính lực do tiếng ồn
    Thận trọng với suy giảm thính lực ở người trẻ

    Suy giảm thính lực, nghe kém, lãng tai,.. thuật ngữ này tưởng chừng chỉ gặp ở những người lớn tuổi. Tuy nhiên, hiện nay ngay cả những người trong độ tuổi rất trẻ gặp phải tình trạng này. Suy giảm ...

    Đọc thêm