......

Công dụng thuốc Metiny

Thuốc Metiny có chứa thành phần chính là kháng sinh Cefaclor và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc kháng sinh dùng theo đường uống, có tác dụng trong điều trị các viêm phế quản cấp, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,...

1. Thuốc Metiny là thuốc gì?

Thuốc Metiny có chứa thành phần chính là kháng sinh Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 375mg. Hoạt chất chính là kháng sinh đường uống, nhóm cephalosporin thế hệ 2.

Thuốc có tác dụng trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Metiny thuốc biệt dược được bào chế dưới dạng viên nén bao phim giải phóng chậm. Quy cách đóng gói là hộp gồm 1 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.

Metiny thuốc biệt dược là chế phẩm giải phóng biến đổi chứa cefaclor – một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp sử dụng đường uống. Viên nén bao phim Metiny có màu xanh, hình caplet với cả hai mặt lồi.

2. Thuốc Metiny điều trị bệnh gì?

Metiny thuốc biệt dược là viên nén giải phóng chậm được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn do vi khuẩn Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), vi khuẩn Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase) hoặc vi khuẩn Streptococcus pneumonia, Streptococcus aureus.
  • Viêm họng và viêm amidan nguyên nhân do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm A).
  • Viêm phổi nguyên nhân do chủng Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase).
  • Viêm xoang nguyên nhân do Streptococcus pneumonia (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, bao gồm viêm bàng quang gây ra bởi các vi khuẩn như Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Staphylococcus saprophyticus.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da nguyên nhân do Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin).

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Metiny

3.1. Cách sử dụng thuốc:

Sự hấp thu của viên nén Metiny thuốc biệt dược giải phóng chậm được tăng cường khi sử dụng cùng thức ăn. Do đó, thuốc Metiny nên được sử dụng trong khi ăn (tức là trong vòng 1 giờ sau ăn). Bạn tuyệt đối không được cắt, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc khi uống.

3.2. Liều dùng của thuốc:

  • Điều trị viêm phế quản: liều dùng 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần.
  • Điều trị viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều dùng 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần.
  • Điều trị viêm phổi, viêm xoang: liều dùng 750mg mỗi lần, ngày 2 lần.
  • Điều trị hiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: liều dùng 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần.
  • Trong điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu nhóm A, nên sử dụng Metiny thuốc biệt dược ít nhất 10 ngày.

4. Trường hợp quá liều thuốc Metiny

Dấu hiệu và triệu chứng: Các triệu chứng ngộ độc sau khi quá liều thuốc chứa hoạt chất Cefaclor có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau vùng thượng vị và mức độ tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng thuốc đã dùng. Nếu có xuất hiện thêm các triệu chứng khác, có thể là phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn, dị ứng hoặc tác động của các chứng ngộ độc khác đi kèm.

Điều trị: Khi điều trị quá liều thuốc Metiny, cần cân nhắc khả năng quá liều nhiều loại thuốc, tương tác giữa các thuốc với nhau, dược động học bất thường của người bệnh. Các bác sĩ thường chỉ định:

  • Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ hô hấp và truyền dịch.
  • Theo dõi cẩn thận các dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở; các chất khí trong máu; các chất điện giải trong huyết thanh...
  • Giảm hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa bằng cách sử dụng than hoạt tính, trong nhiều trường hợp biện pháp này hiệu quả hơn là rửa ruột hay gây nôn.
  • Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc lợi tiểu, thẩm phân màng bụng, thẩm phân máu hoặc lọc máu hấp phụ qua cột than hoạt tỏ ra không có hiệu quả trong xử trí quá liều hoạt chất Cefaclor.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Metiny

Tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc, bao gồm:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Đối với hệ tiêu hóa: Tiêu chảy
  • Tác dụng đối với da: Ban da dạng sởi.

Tác dụng không mong muốn ít gặp khi dùng thuốc, bao gồm:

  • Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính
  • Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.
  • Đối với hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa nhiều.
  • Tác dụng đối với da: Mẩn ngứa, nổi mày đay
  • Hệ tiết niệu và sinh dục: Ngứa ngáy bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nấm Candida

Tác dụng không mong muốn hiếm gặp khi dùng thuốc, bao gồm:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng tương tự như bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da dạng mủ toàn thân
  • Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường gặp ở trẻ em hơn người lớn: Hồng ban đa dạng nhẹ, phát ban trên da, viêm khớp hoặc đau nhức các khớp, sốt và có thể kèm theo hạch to và protein niệu
  • Máu: Thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu
  • Đối với hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc
  • Đối với gan: Tăng enzym gan (AST, ALP, phosphatase kiềm), viêm gan và vàng da ứ mật
  • Đối với thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng chỉ số ure huyết hoặc creatinin huyết thanh, xét nghiệm nước tiểu bất thường
  • Thần kinh trung ương: Động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), kích động, đau nhức đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà
  • Bộ phận khác: Đau mỏi các khớp

Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn mà bạn hay người thân gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Tương tác của thuốc Metiny

Mức độ hấp thu của viên nén Metiny thuốc biệt dược giải phóng chậm giảm nếu uống các loại thuốc kháng acid chứa hydroxyd nhôm hoặc hydroxyd magie trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc.

Các thuốc kháng H2 không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu thuốc Metiny thuốc biệt dược.

Thuốc làm giảm acid uric máu (probenecid) ức chế sự thải trừ cefaclor qua thận. Đã có báo cáo hiếm gặp việc tăng thời gian prothrombin, có hoặc không có hiện tượng xuất huyết đối với những người sử dụng đồng thời Cefaclor và Warfarin.

7. Một số chú ý khi điều trị với thuốc Metiny

7.1. Chống chỉ định của thuốc:

Những người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Cefaclor, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

7.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc:

  • Bội nhiễm (sự phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm) có khả năng xảy ra khi điều trị bằng kháng sinh phổ rộng như hoạt chất cefaclor.
  • Người đang điều trị với Metiny thuốc biệt dược giải phóng chậm có thể dẫn đến dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu.
  • Trước khi điều trị với Metiny thuốc biệt dược giải phóng chậm, cần xác định trước đây người bệnh có tiền sử dị ứng với cefaclor, các cephalosporin, penicillin hoặc các thành phần của thuốc hay không. Nếu bị dị ứng với thuốc Metiny, bạn cần ngừng thuốc ngay.
  • Thận trọng khi sử dụng Metiny thuốc biệt dược ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Viêm đại tràng giả mạc gặp ở hầu hết các trường hợp dùng kháng sinh phổ rộng, bao gồm thuốc chức hoạt chất Cefaclor. Vì vậy, việc cân nhắc chẩn đoán người bị tiêu chảy trong khi dùng kháng sinh rất quan trọng. Trường hợp người sử dụng gặp tác dụng không mong muốn là viêm đại tràng giả mạc nhẹ chỉ cần ngừng điều trị với thuốc.
  • Tính an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc ở những trẻ nhi dưới 16 tuổi chưa được xác định.
  • Những người có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Ảnh hưởng của Metiny thuốc biệt dược đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Viên nén Metiny thuốc biệt dược giải phóng chậm chưa được nghiên cứu sử dụng trong khi lái xe và vận hành máy móc. Việc sử dụng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc chỉ được đưa ra nếu cần thiết.

Tóm lại, Metiny là dòng thuốc kê đơn, sản phẩm chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Bởi việc dùng thuốc đúng liều lượng, mục đích sẽ mang tới kết quả điều trị tốt hơn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan