......

Công dụng thuốc Pasapil

Enalapril nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới. Đây là 1 loại thuốc ức chế men chuyển được sử dụng để điều trị huyết áp cao, bệnh thận do tiểu đường và suy tim.

1. Pasapil là thuốc gì?

Pasapil chứa thành phần chính là Enalapril maleat, được chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh như:

  • Bệnh tăng huyết áp nguyên nhân do bệnh thận.
  • Triệu chứng tăng huyết áp và kèm theo tiểu đường.
  • Tăng huyết áp vô căn.
  • Các mức độ suy tim: Thuốc có tác dụng làm chậm sự phát triển của bệnh suy tim, cải thiện sự sống, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
  • Sử dụng trong điều trị và phòng ngừa bệnh suy tim sung huyết.
  • Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

2. Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Pasapil có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn do thức ăn không ảnh hưởng đến vấn khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể. Ngày dùng từ 1 đến 2 liều.

Liều lượng:

Liều thông thường dùng hàng ngày từ 10- 40 mg, dùng mỗi ngày 1 lần hoặc có thể chia làm 2 lần. Liều sử dụng tối đa 40 mg/ ngày. Thời gian đầu khi bắt đầu điều trị, người bệnh nên bắt đầu từ liều thấp nhất vì có thể gây ra triệu chứng hạ huyết áp. Lưu ý, người bệnh không được dùng cùng lúc thuốc Pasapil với các thuốc lợi tiểu.

Trong việc điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát: Áp dụng liều khởi đầu là 5mg, thời gian sau đó có thể tăng liều thuốc lên phụ thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh, liều duy trì được xác định sau 2- 4 tuần điều trị.

Trong trường hợp người bệnh bị mắc bệnh suy thận: Cần điều chỉnh lại liều lượng theo mức độ thanh thải creatinin, cụ thể như:

  • Độ thanh thải creatinine 30 - 80ml/ phút, liều lượng thuốc có thể dùng 5 - 10mg/ ngày.
  • Độ thanh thải creatinine 10 - 30ml/ phút, liều lượng thuốc dùng 2,5 – 5mg/ ngày.

Liều thuốc áp dụng cho người bệnh bị suy tim: Thời gian đầu nên sử dụng liều khởi đầu 2,5mg, có thể tăng dần đến liều điều trị. Tuy nhiên quan trình tăng liều lượng thuốc cần có sự theo dõi cẩn thận.

3. Tác dụng phụ của thuốc Pasapil

Ở liều điều trị, thuốc Pasapil được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Pasapil, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:

  • Ảnh hưởng đến rối loạn hệ thống bạch huyết và rối loạn máu với các triệu chứng như: Giảm haematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm tiểu cầu, ức chế tủy xương, nguy cơ mắc bệnh bạch huyết, bệnh tự miễn và giảm hemoglobin.
  • Tác động lên hệ thần kinh và tâm thần với các biểu hiện thường gặp như nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, buồn ngủ, mất ngủ, bực bội, dị cảm, chóng mặt và rối loạn giấc ngủ.
  • Gây rối loạn dinh dưỡng và ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa với triệu chứng rõ rệt nhất là giảm glucose máu.
  • Tác động đến tim mạch với các biểu hiện như tai biến mạch máu não, đau thắt ngực, hạ huyết áp, choáng váng, ngất, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, tức ngực, loạn nhịp tim, đánh trống ngực và hiện tượng Raynaud.
  • Ảnh hưởng đến hệ hô hấp: Các triệu chứng thường gặp như chảy nước mũi, viêm phế nang dị ứng, ho, khó thở, sưng họng, khàn giọng, co thắt phế quản, thâm nhiễm phổi, viêm mũi, sưng phổi và ưa eosin.
  • Rối loạn gan mật: Suy gan, viêm gan và ứ mật.
  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa với biểu hiện bao gồm tiêu chảy, thay đổi vị giác, buồn nôn, đau bụng, tắc ruột, viêm tụy,, khó tiêu, táo bón, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày, lở miệng, áp tơ và viêm thanh môn.
  • Rối loạn mô dưới da: Với các biểu hiện thường gặp như nổi mẩn, ban da, phù thần kinh mạch, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc, hội chứng Stevens-Johnson, chàm tróc vảy, bong biểu bì do nhiễm độc và đỏ da dạng pemphigoid.
  • Một số phản ứng khác như gây suy nhược, mệt mỏi, chuột rút, cơn bừng đỏ, ù tai, chóng mặt và sốt.
  • Ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như tăng creatinin huyết tương, chứng tăng kali máu, tăng ure máu, tăng natri máu, tăng men gan và tăng bilirubin huyết tương.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Pasapil và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

4. Thận trọng

  • Đối với bệnh nhân bị mắc bệnh cao huyết áp khi dùng thuốc Pasapil có thể dễ gặp phản ứng hạ huyết áp. Do đó khi có triệu chứng này, người bệnh nên giảm liều lượng thuốc và báo với bác sĩ.
  • Không dùng thuốc chứa thành phần Enalapril với những người bệnh có tiền sử bị sốc do tim và tắc nghẽn về mặt huyết động học.
  • Đối với những người bị bệnh suy thận nên điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin.Nên kiểm soát thường xuyên nồng độ kali và creatinin trong cơ thể.
  • Khi sử dụng thuốc với bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch một bên thì khả năng cao sẽ gặp phản ứng không mong muốn là hạ huyết áp và có khả năng mắc bệnh suy thận..
  • Những bệnh nhân khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển dùng đồng thời với thuốc Pasapil có thể bị giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và thiếu máu. Nên dùng thuốc có thành phần enalapril thận trọng ở những bệnh nhân bệnh mạch collagen, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid.
  • Bệnh nhân thẩm phân bằng màng tốc độ cao và dùng thuốc điều trị với thuốc ức chế men chuyển có thể gặp phản ứng sốc phản vệ.
  • Các trường hợp mắc bệnh tiểu đường điều trị bằng thuốc chống tiểu đường dạng uống hoặc đang dùng insulin, nên kiểm soát hàm lượng glucose máu trong thời gian đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • Với phụ nữ đang mang thai: Một số bằng chứng cho thấy Pasapil sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Cụ thể là gây tổn thương thận của thai nhi và dẫn đến thiếu nước ối. Do đó mà bệnh nhân được khuyến cáo không dùng enalapril trong thời gian này
  • Với phụ nữ đang cho con bú: Enalapril có khả năng bài tiết qua sữa mẹ do vậy mà bác sĩ khuyến cáo không dùng thuốc khi đang cho con bú

5. Tương tác thuốc

Pasapil có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:

  • Acamprosate: Sự bài tiết của Acamprosate có thể bị giảm khi kết hợp với Enalapri.
  • Acebutolol: Enalapril có thể làm tăng các hoạt động hạ huyết áp của Acebutolol.
  • Aceclofenac, Acemetacin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của suy thận, tăng kali huyết và tăng huyết áp có thể tăng lên khi 2 loại thuốc này được kết hợp với Enalapril.
  • Axit acetylsalicylic: Hiệu quả điều trị của Enalapril có thể giảm khi sử dụng kết hợp với axit Acetylsalicyli.
  • Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu có thể tăng lên khi Enalapril được kết hợp với axit Alendronic.
  • Alfentanil: Alfentanil có thể làm giảm các hoạt động hạ huyết áp của Enalapril.
  • Allopurinol:Nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn với Allopurinol sẽ tăng lên khi nó được kết hợp với Enalapril.
  • Alogliptin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của phù mạch có thể tăng lên khi Alogliptin được kết hợp với Enalapril.
  • Alprostadil: Sự bài tiết của Alprostadil có thể bị giảm khi kết hợp với Enalapril.
  • Ambrisentan: Enalapril có thể làm tăng các hoạt động hạ huyết áp của Ambrisentan.

Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pasapil thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pasapil phù hợp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pasapil, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pasapil điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

32 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • safetelmi h 80/12.5
    Công dụng thuốc Safetelmi h 80/12.5

    Tăng huyết áp là bệnh lý vô cùng phổ biến hiện nay, theo đó các thuốc điều trị tăng huyết áp cũng rất đa dạng, trong đó phổ biến là nhóm chẹn thụ thể angiotensin II và lợi tiểu. Một ...

    Đọc thêm
  • Làm như thế nào để phòng tránh tăng huyết áp?
    Làm như thế nào để phòng tránh tăng huyết áp?

    Tôi chưa bị cao huyết áp bao giờ. Nhưng ngày 10/9/2021, tôi đi tiêm phòng có đo huyết áp thì bị tăng đột ngột nên chưa tiêm được. Lúc đó, cơ thể tôi không có hiện tượng gì, chỉ có ...

    Đọc thêm
  • SP Enalapril
    Lưu ý khi dùng thuốc SP Enalapril

    Thuốc SP Enalapril được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về tim mạch, có mặt ở hầu hết các hiệu thuốc trên toàn quốc. Người bệnh trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn và tham ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Vedicard 3,125
    Công dụng thuốc Vedicard 3,125

    Thuốc Vedicard 3,125 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý tim mạch như là tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực,... Vậy thuốc Vedicard 3,125 có công dụng gì ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Combraton
    Công dụng thuốc Combraton

    Thuốc Combraton là thuốc kê đơn, được dùng điều trị các trường hợp tăng huyết áp vô căn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Combraton, người bệnh có thể tham khảo thêm thông tin về thuốc Combraton trong ...

    Đọc thêm