Công dụng thuốc Prome-NIC

Thuốc Prome-NIC là một loại thuốc chống dị ứng có thành phần chính là Promethazin hydroclorid 10mg. Cùng tìm hiểu thông tin, thành phần và cách sử dụng thuốc ngay trong bài viết sau đây.

1. Công dụng thuốc Prome-NIC

Thuốc Prome-NIC là một loại thuốc chống dị ứng, thuốc được bào chế dưới dạng viên bao đường với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Promethazin hydroclorid 10mg.

  • Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác với các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Các nhà khoa học cho rằng, cấu hình này làm Promethazin giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ bằng 1/10 so với tác dụng của clopromazin)
  • Promethazin có hai tác dụng chính đó là kháng histamin và an thần mạnh. Tuy vậy, nó cũng có thể kích thích hoặc gây ức chế một cách nghịch lý với hệ thần kinh trung ương. Việc ức chế hệ thần kinh trung ương với biểu hiện an thần là phổ biến khi sử dụng thuốc với liều điều trị để kháng histamin.

Ngoài ra, Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và gây tê tại chỗ, kháng cholinergic. Đặc biệt, hoạt chất này còn có tác dụng chống ho nhẹ, cho thấy khả năng ức chế hô hấp.

  • Promethazin là một chất chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với histamin ở các vị trí của các thụ thể H1 trên các tế bào tác động. Tuy nhiên, nó không ngăn cản việc giải phóng histamin, chính vì vậy nó chỉ có tác dụng ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra.
  • Promethazin có tác dụng đối kháng ở các mức độ khác nhau. Hoạt chất này được sử dụng trong tiền mê, trước các thủ thuật có thể gây giải phóng histamin. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của Promethazin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng.
  • Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn việc đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể muscarinic. Tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và chống chóng mặt của Promethazin có được là do tác dụng kháng cholinergic trung ương trên tiền đình, trên trung tâm nôn và trên vùng phát động nhận cảm hóa chất của vùng não giữa.
  • Tác dụng chống ho nhẹ của hoạt chất này có thể do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương. Promethazin và các phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha adrenergic nên có nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng.

2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Prome-NIC

2.1. Chỉ định

Thuốc Prome-NIC được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng để điều trị triệu chứng hoặc đề phòng các phản ứng quá mẫn như là mày đay, ngứa, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc.
  • Sử dụng để an thần ở cả trẻ em (trừ trẻ nhỏ) và người lớn.
  • Thuốc Prome-NIC được sử dụng để giảm lo âu và tạo ra giấc ngủ nhẹ, giúp người bệnh dễ dàng tỉnh dậy sau giấc ngủ.

2.2. Chống chỉ định

Thuốc Prome-NIC chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người hôn mê hoặc đang dùng IMAO.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Prome-NIC

Thuốc Prome-NIC được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc khuyến cáo cho các trường hợp cụ thể như sau:

  • Sử dụng với các tình trạng dị ứng:
    • Thường uống thuốc trước khi đi ngủ, vì tác dụng an thần mạnh.
    • Người lớn: Sử dụng liều 12,5 mg/lần, 4 lần/ngày, trước các bữa ăn và trước khi đi ngủ, hoặc dùng liều 25mg trước khi đi ngủ, nếu cần.
    • Trẻ em: Sử dụng liều 0,1 mg/kg, cách 6 giờ/lần; hoặc dùng liều 0,5 mg/kg trước khi đi ngủ.
  • Để phòng say sóng, say tàu xe:
    • Người lớn: Sử dụng liều 25mg/lần, 2 lần/ngày. Liều đầu tiên cần uống vào thời điểm ít nhất là 30 - 60 phút trước khi khởi hành. Liều thứ 2 có thể uống nhắc lại sau 8 - 12 giờ, nếu cần.
    • Trẻ em: Sử dụng liều 0,5 mg/kg/lần, liều thuốc này có thể nhắc lại sau 8 - 12 giờ, nếu cần.
  • Trường hợp buồn nôn và nôn chỉ sử dụng khi nôn kéo dài hoặc đã biết rõ nguyên nhân gây ra tình trạng buồn nôn và nôn.
    • Người lớn: Sử dụng liều 12,5 - 25mg/lần; cách 4 - 6 giờ/lần, nếu cần.
    • Trẻ em: Sử dụng liều 0,25 - 0,5 mg/kg, cứ 4 - 6 giờ một lần.

4. Tác dụng phụ của thuốc Prome-NIC

Trong quá trình sử dụng thuốc Prome-NIC, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:

Nếu bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường khi sử dụng thuốc Prome-NIC, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

5. Tương tác của thuốc Prome-NIC với các loại thuốc khác

Thuốc Prome-NIC có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:

  • Thuốc an thần
  • Thuốc chống trầm cảm
  • Thuốc hạ huyết áp
  • Thuốc giống phó giao cảm
  • IMAO.

Thuốc Prome-NIC là một loại thuốc chống dị ứng có thành phần chính là Promethazin hydroclorid 10mg. Thuốc được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị trong nhiều bệnh lý khác nhau. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn trước khi sử dụng.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

622 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Sintasone
    Công dụng thuốc Sintasone

    Sintasone là thuốc chống dị ứng thường được chỉ định trong các bệnh lý dị ứng nặng do phấn hoa, do thuốc, các chứng nổi mày đay, viêm da dị ứng,... Vậy công dụng và những lưu ý khi sử ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Cetalecmin
    Công dụng thuốc Cetalecmin

    Thuốc Cetalecmin được bác sĩ kê đơn sử dụng chủ yếu để điều trị các trường hợp bị dị ứng hay quá mẫn, chẳng hạn như dị ứng da, mắt hoặc rối loạn viêm mắt,... Để đảm bảo an toàn ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Unitadin
    Công dụng thuốc Unitadin

    Unitadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng trong các trường hợp quá mẫn, có thành phần chính là Loratadine. Thuốc Unitadin được dùng để điều trị các triệu chứng liên quan đến dị ứng. Thông tin chi tiết về thuốc ...

    Đọc thêm
  • qaderlo
    Công dụng thuốc Qaderlo

    Thuốc Qaderlo được dùng theo đơn của bác sĩ nhằm điều trị cho các tình trạng dị ứng phổ biến như viêm mũi dị ứng hoặc nổi mày đay mãn tính tự phát. Để thuốc Qaderlo phát huy đầy đủ ...

    Đọc thêm
  • Ridaflex
    Công dụng thuốc Ridaflex

    Ridaflex có thành phần chính Fexofenadine, là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể histamin H1, được chỉ định trong trường hợp viêm mũi dị ứng, cúm mùa, người bệnh ngứa, nổi mày đay cấp tính, ...

    Đọc thêm