Công dụng thuốc Pusadin plus

Thuốc Pusadin plus có chứa thành phần chính là Acid fusidic và Betamethasone. Đây là loại thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh da liễu. Cụ thể, thuốc có công dụng trong điều trị nhiễm trùng da, lở loét, côn trùng đốt.

1. Thuốc Pusadin plus là thuốc gì?

Thuốc Pusadin plus có chứa thành phần chính là Acid fusidic và Betamethasone. Đây là loại thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh da liễu. Cụ thể, thuốc có công dụng trong điều trị nhiễm trùng da, lở loét, côn trùng đốt.

Thuốc Pusadin plus được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 tuýp 5 gam hay 1 tuýp 10 gam.

1.1. Thông tin thành phần Fusidic acid

  • Dược lực: Hoạt chất chính Fusidic acid phối hợp với chống viêm steroid và kháng khuẩn dùng ngoài da.
  • Dược động học: Dược chất Acid fusidic có đặc tính thân nước và thân mỡ nên thấm rất tốt vào da, tới những lớp sâu của da và xuất hiện trong tất cả các lớp mô da và dưới da. Hoạt chất Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu. Thuốc dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
  • Tác dụng: Hoạt chất Fusidic acid là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fusidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines. Hoạt chất này có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây ra nguyên nhân do các nhiễm trùng ngoài da. Fusidic acid có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn Gram, đặc biệt có công dụng với vi khuẩn Staphylococcus, bao gồm cả chủng kháng Penicillinase.

1.2. Thông tin thành phần Betamethasone

  • Dược lực: Hoạt chất chính Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của Prednisolone. Đây là một loại corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được sử dụng trong điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .
  • Tác dụng: Dược chất Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Betamethason có công dụng chống thấp khớp, chống viêm và chống dị ứng. Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên dược chất Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Ở liều điều trị cao, dược chất Betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

2. Thuốc Pusadin plus công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Pusadin plus có công dụng trong điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid có kèm nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Acid Fusidic như:

  • Thương tổn thâm nhiễm khu trú, vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, phì đại của liken (lichen) phẳng, lupus ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens – Johnson), viêm da tiếp xúc, viêm da tróc vảy, viêm da dị ứng kèm theo nhiễm trùng.
  • Vết côn trùng đốt hay côn trùng cắn.
  • Hăm kẽ hay chốc lở trên da.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Pusadin plus

  • Bôi một lớp mỏng kem thuốc Pusadin plus lên vùng da bị bệnh, mỗi ngày từ 2 đến 3 lần.
  • Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên vùng da đang bị bệnh sau khi đã rửa sạch với nước.
  • Không nên dùng thuốc Pusadin plus lâu dài và tránh bôi lên vùng da rộng vì làm tăng nguy cơ thuốc hấp thu toàn thân, đặc biệt với vùng da mặt.
  • Tránh bôi thuốc thành lớp dày, giới hạn đợt điều trị trong 1 tuần.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pusadin plus

Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Pusadin plus cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: như phản ứng quá mẫn bao gồm vàng da, kích ứng da, viêm da dị ứng, nổi mày đay, phù thần kinh mạch.

Trong trường hợp điều trị kéo dài và liều cao gây ra tình trạng mỏng da, vân da, giãn các mạch máu nông, đặc biệt là khi băng kín hoặc bôi thuốc ở những vùng da có nhiều nếp gấp như khuỷu tay, khuỷu chân.

Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc, bạn cũng có nguy cơ gặp những tác dụng phụ khác. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Pusadin plus.

5. Tương tác của thuốc Pusadin plus

Tương tác của thuốc Pusadin plus có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:

  • Dược chất acid fusidic và các thuốc chuyển hóa bằng hệ enzym cytochrom P450 ở gan có thể tương tác với nhau. Tránh sử dụng đồng thời các thuốc này với acid fusidic.
  • Dược chất acid fusidic có tác dụng đối kháng với kháng sinh Ciprofloxacin và tương tác phức tạp với kháng sinh Penicillin.
  • Thuốc Pusadin plus có thể có ức chế chuyển hóa lẫn nhau giữa các thuốc kháng virus ức chế Protease và acid Fusidic, làm nồng độ các thuốc này đều tăng cao trong huyết tương, dễ gây ra tình trạng ngộ độc, tránh sử dụng phối hợp các thuốc này.
  • Với việc sử dụng thuốc Pusadin plus cùng với Paracetamol liều cao hoặc trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
  • Với các thuốc điều trị đái tháo đường uống hoặc insulin: Có thể làm tăng nồng độ đường trong máu.
  • Với Glycosid digitalis: có thể làm tăng khả năng rối loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali trong máu.
  • Với Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của hoạt chất Betamethason có trong thuốc.
  • Với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
  • Với salicylat: Hoạt chất chính Betamethason có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Vì vậy, cần sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với Aspirin trong trường hợp giảm prothrombin trong máu.
  • Tương tác của thuốc Pusadin plus có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế về những loại sản phẩm thảo dược hoặc các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, các loại thuốc kê đơn hay thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng thuốc.
  • Tương tác của thuốc Pusadin plus với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Nguyên nhân là do thành phần của các loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể gây ra hiện tượng đối kháng hoặc tác dụng hiệp đồng với loại thuốc này. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Pusadin plus hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Pusadin plus đồng thời cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá.

6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Pusadin plus

6.1. Chống chỉ định của thuốc Pusadin plus

Không sử dụng thuốc Pusadin plus trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Người đang bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus hay nhiễm nấm toàn thân.
  • Phụ nữ trong thời gian đang mang thai.
  • Người bị bệnh suy gan.
  • Đây là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này cũng không thể linh động trong việc điều trị với loại thuốc này. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, tốt nhất bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng.

6.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pusadin plus

  • Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt, thời gian điều trị nên giới hạn trong thời gian 7 ngày. Nguyên nhân là do có thể tạo chủng vi khuẩn kháng thuốc và gây ra tình trạng bội nhiễm những vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Khi sử dụng tại chỗ, thuốc Pusadin plus có thể hấp thu vào tuần hoàn toàn thân trong trường hợp tổn thương da diện rộng hoặc loét ở chân.
  • Thận trọng và kiểm tra chức năng gan khi sử dụng đối với người bị suy gan, có bệnh đường mật hoặc tắc mật do tính chất chuyển hóa của thuốc. Theo dõi chức năng gan trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh điều trị với thuốc Pusadin plus do chức năng gan chưa hoàn thiện. Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng, vàng da, nhiễm acid hoặc trẻ sơ sinh ốm nặng do nguy cơ vàng da nhân.
  • Sử dụng tại chỗ, thuốc Pusadin plus có thể hấp thu vào tuần hoàn toàn thận trọng trường hợp tổn thương da diện rộng hoặc loét ở chân.
  • Không nên dùng thuốc Pusadin plus trong thời gian kéo dài và tránh bôi lên vùng da rộng. Nguyên nhân là do việc sử dụng thuốc làm tăng nguy cơ hấp thu toàn thân, đặc biệt ở mặt, các nếp gấp, vùng bị hăm, ở trẻ nhũ nhi và trẻ lớn.
  • Nếu có tình trạng kích ứng hay nhạy cảm, ngưng điều trị và thay bằng các loại thuốc khác.

6.3. Sử dụng thuốc với đối tượng đặc biệt

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Mặc dù hiện nay chưa có tác dụng gây quái thai trên người, nhưng do thuốc Pusadin plus qua được nhau thai, nên tránh sử dụng thuốc có chứa hoạt chất acid fusidic cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Pusadin plus bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Pusadin plus dùng bôi ngoài da, kích ứng da là tác dụng không mong muốn xảy ra với mức độ ít gặp. Nói chung thuốc không có tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương và thị giác cũng như cơ xương. Vì vậy, loại thuốc này có thể dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản thuốc Pusadin plus ở những nơi khô ráo, trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Pusadin plus tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Pusadin plus khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đối chất. Tham khảo ý kiến từ các công ty xử lý môi trường để biết cách tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt hoặc xả thuốc thẳng xuống bồn cầu hay hệ thống đường ống dẫn nước.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

8.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • dilaudid
    Công dụng thuốc Dilaudid

    Thuốc Dilaudid được bào chế dưới dạng dung dịch uống hoặc viên nén, có thành phần chính là Hydromorphone. Thuốc được sử dụng để giảm đau trong các trường hợp bị đau từ trung bình đến nặng.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Macjet 50
    Công dụng thuốc Macjet 50

    Thuốc Macjet 50 chứa hoạt chất Eperison được chỉ định điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý viêm quanh khớp, đau cổ, đau lưng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử ...

    Đọc thêm
  • Afulocin
    Công dụng thuốc Afulocin

    Các kháng sinh nhóm Quinolon được sử dụng rất phổ biến, trong đó có Perfloxacin. Kháng sinh này có trong thuốc Afulocin. Vậy thuốc Afulocin chữa bệnh gì và được sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm
  • citabin
    Công dụng thuốc Citabin

    Thuốc Citabin có chứa thành phần chính là hoạt chất Capecitabine với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.

    Đọc thêm
  • neutracet 400
    Công dụng thuốc Neutracet 400

    Thuốc Neutracet 400 thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh có thành phần chính piracetam thường được dùng để điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu não cục bộ ...

    Đọc thêm