......

Công dụng thuốc Quamatel

Thuốc Quamatel 20 được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm với thành phần chính là Famotidine 20mg. Vậy thuốc Quamatel có tác dụng gì và cách dùng loại thuốc này như thế nào?

1. Thuốc Quamatel có tác dụng gì?

Thành phần chính trong thuốc Quamatel là Famotidine, có tác dụng làm giảm tiết dịch vị do bị kích thích và giảm lượng dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với histamin tại thụ thể H2 nằm ở các tế bào vách trong niêm mạc dạ dày.

Famotidine có công thức hóa học tương tự histamin nên thuốc tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, qua đó làm ngăn cản sự tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Hoạt chất này làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.

Famotidin làm giảm bài tiết acid dịch vị được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, các thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của Famotidin lên tới khoảng 94%. Famotidin ít gây ảnh hưởng đến sự bài tiết các dịch tiêu hoá khác và chức năng của dạ dày.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Quamatel

Thuốc Quamatel được chỉ định trong các trường hợp sau:

Thuốc Quamatel chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:

  • Người quá mẫn với thành phần thuốc Quamatel.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Quamatel trong các trường hợp sau:

  • Thương tổn gan.
  • Loại trừ u ác tính.
  • Suy thận.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Quamatel

Thuốc Quamatel là dạng thuốc tiêm, thường chỉ sử dụng trong các trường hợp bệnh trầm trọng hoặc bệnh nhân không thể uống thuốc. Liều thuốc Quamatel thông thường là 20mg/lần, tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày (cách 12 giờ tiêm một lần). Liều tham khảo như sau:

  • Hội chứng Zollinger- Ellison: Sử dụng liều khởi đầu là 20mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6 giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng được điều chỉnh tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và biểu hiện lâm sàng của người bệnh.
  • Trong gây mê dự phòng chứng hít acid: Sử dụng liều tiêm tĩnh mạch 20mg vào buổi sáng trong ngày phẫu thuật hoặc tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.
  • Liều tiêm tĩnh mạch đơn của thuốc Quamatel không thể cao hơn 20mg.
  • Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc Quamatel trong 5-10ml dung dịch nước muối sinh lý, sau đó tiêm chậm tối thiểu là trong 2 phút.
  • Nếu truyền dịch, nên pha thuốc Quamatel trong 100ml dung dịch glucose 5% và truyền trong vòng 15-30 phút.
  • Chỉ pha thuốc Quamatel vào dung dịch ngay trước khi sử dụng. Chỉ dùng dung dịch thuốc không màu và trong. Dung dịch thuốc Quamatel đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25°C.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận: Nếu bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút (creatinin huyết tương > 3mg/100 ml) thì liều thuốc Quamatel hàng ngày nên giảm xuống 20mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều thuốc lên đến 36-48 giờ.

Quá liều thuốc Quamatel cần điều trị theo triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

4. Tác dụng phụ của thuốc Quamatel

Khi sử dụng thuốc Quamatel, bạn có thể bị kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.

Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Quamatel gồm có:

Các tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Quamatel gồm có:

  • Mất bạch cầu hạt.
  • Giảm toàn thể tiểu cầu.
  • Giảm bạch cầu.
  • Đau cơ, đau khớp.
  • Rối loạn tâm thần nhất thời.
  • Co thắt phế quản.
  • Rụng tóc.
  • Mụn trứng cá.
  • Ngứa.
  • Da khô.
  • Ù tai.
  • Thay đổi vị giác.

Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Quamatel, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được nhân viên y tế hỗ trợ kịp thời.

5. Tương tác của Quamatel với các loại thuốc khác

  • Famotidine trong thuốc Quamatel không gây ảnh hưởng đến hệ enzyme cytochrome P450, do đó thuốc này không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các loại thuốc bị chuyển hóa bởi hệ này.
  • Do famotidine làm tăng pH dạ dày, nên sự hấp thu thuốc ketoconazole có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với thuốc Quamatel.

Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Quamatel có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Quamatel theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

646 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Revole 40mg
    Tác dụng và cách dùng thuốc Revole 40mg

    Thuốc Revole 40 được bào chứa dạng viên nén, có thành phần chính là Esomeprazole 40mg và tá dược vừa đủ. Thuốc được chỉ định dùng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày và ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Kantacid
    Công dụng thuốc Kantacid

    Kantacid là thuốc được dùng trong điều trị các bệnh viêm loét dạ dày lành tính, hội chứng Zollinger Ellison, trào ngược dạ dày thực quản. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính ...

    Đọc thêm
  • Esmacid
    Công dụng thuốc Esmacid

    Thuốc Esmacid có thành phần hoạt chất chính là Esomeprazol dưới dạng Esomeprazole magnesium với hàm lượng 40mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Đây là thuốc điều trị bệnh lý về đường tiêu ...

    Đọc thêm
  • Lanzadon
    Công dụng thuốc Lanzadon

    Thuốc Lanzadon thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Lanzadon là lansoprazol được chỉ định trong điều trị cấp và duy trì viêm thực quản, loét dạ dày tá ...

    Đọc thêm
  • Haratac 150
    Công dụng thuốc Haratac 150

    Thuốc Haratac 150 có thành phần chính là Ranitidin 150mg và các thành phần tá dược khác. Thuốc Ranitidin Haratac 150 được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược, khó tiêu, hội chứng Zollinger ...

    Đọc thêm