Công dụng thuốc Respair 10mg

Thuốc Respair 10mg có thành phần hoạt chất chính là Montelukast dưới dạng Montelukast natri với hàm lượng là 10mg. Đây là loại thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp được sử dụng trong điều trị hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa.

1. Thuốc Respair 10mg là thuốc gì?

Thuốc Respair 10mg là thuốc gì? Thuốc Respair 10mg có thành phần hoạt chất chính là Montelukast dưới dạng Montelukast natri với hàm lượng là 10mg. Đây là loại thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp được sử dụng trong điều trị hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa.

Thuốc Respair 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 4 vỉ, mỗi vỉ chứa 7 viên thuốc.

Thuốc Respair 10mg được sử dụng trong trường hợp sau:

  • Sử dụng thuốc Respair 10mg thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.
  • Giảm các dấu hiệu triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hắt hơi, ngạt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.
  • Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục cụ thể là co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc ở dạng hít.
  • Làm giảm các dấu hiệu triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.
  • Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuổi.
  • Điều trị các dấu hiệu triệu chứng của dị ứng theo mùa đối với người lớn và trẻ em trong thời gian là ít nhất 2 năm.

2. Thuốc Respair 10mg công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Respair 10mg được chỉ định sử dụng trong những trường hợp như sau:

  • Hoạt chất Montelukast được dùng trong điều trị bệnh hen suyễn đối với người lớn từ 15 tuổi trở lên.
  • Hoạt chất Montelukast được sử dụng khi các corticosteroids dưới dạng xông hít và các thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn không đem lại hiệu quả điều trị.
  • Khi hoạt chất Montelukast đối với những người bị hen suyễn có thể làm giảm cả triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Hoạt chất Montelukast cũng được dùng để dự phòng bệnh hen suyễn khi sử dụng các thuốc có thành phần gây ra tình trạng co thắt phế quản.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Respair 10mg

3.1. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Respair 10mg

  • Thuốc Respair 10mg được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói.
  • Để điều trị bệnh hen, bạn nên uống thuốc vào buổi tối. Với trường hợp điều trị bệnh lý viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng trường hợp cụ thể.
  • Đối với những người vừa bị hen suyễn vừa bị viêm mũi dị ứng, bạn nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
  • Đối với người bệnh từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hay viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.

3.2. Khuyến cáo chung khi sử dụng thuốc

  • Hiệu lực điều trị của thuốc Respair 10mg đối với các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày. Bạn cần chú ý vẫn tiếp tục sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.
  • Không cần điều chỉnh liều điều trị đối với những người bị bệnh suy thận, suy gan mức độ nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.
  • Điều trị liên quan tới các thuốc chữa hen khác: thuốc Respair 10mg có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
  • Giảm liều điều trị các thuốc phối hợp, bao gồm các thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng thuốc Respair 10mg.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Respair 10mg

Trong quá trình sử dụng thuốc Respair 10mg có thể gặp tác dụng không mong muốn thường gặp cụ thể như đau nhức đầu, đau bụng.

Các tác dụng không mong muốn khác khi sử dụng thuốc Respair 10mg như:

  • Phản ứng quá mẫn, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin đối với gan.
  • Rối loạn tâm thần, cụ thể là thường xuyên gặp ác mộng, ảo giác, ngủ gà, mộng du, lo lắng, kích thích, rùng mình, trầm cảm, hiếm gặp có suy nghĩ hay hành vi tự tử.
  • Đối với hệ thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, dị cảm, động kinh.
  • Đối với hệ tim mạch: đánh trống ngực.
  • Đối với hệ hô hấp: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Đối với hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.
  • Đối với gan- mật: tăng nồng độ transaminase (ALT, AST), viêm gan (bao gồm ứ mật, tổn thương tế bào gan).
  • Đối với da và các mô dưới da: phù mạch, thâm tím, xuất hiện mày đay, ngứa, ban đỏ trên da.
  • Đối với hệ cơ xương và các mô liên kết: đau nhức các khớp, đau mỏi cơ.
  • Rối loạn chung với toàn trạng: tăng cảm giác mệt mỏi, khó chịu, phù, sốt.
  • Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp: hội chứng Churg- Strauss (CSS).

5. Tương tác của thuốc Respair 10mg

Thận trọng khi sử dụng thuốc Respair 10mg đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 bao gồm Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin.

6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Respair 10mg

6.1. Chống chỉ định của thuốc Respair 10mg

  • Không sử dụng loại thuốc này với các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

6.2. Thận trọng chung khi sử dụng thuốc Respair 10mg

  • Không nên sử dụng thuốc Respair 10mg đường uống, để điều trị hen cấp tính.
  • Không nên dùng đồng thời sản phẩm khác chứa thành phần tương tự với hoạt chất Montelukast.
  • Không sử dụng thuốc Respair 10mg trong điều trị cơn suyễn cấp.
  • Không nên thay thế đột ngột thuốc Respair 10mg khi đang sử dụng các loại thuốc corticosteroids đường uống hoặc đường xông hít.
  • Chưa thấy dữ liệu nào cho thấy cần giảm liều điều trị thuốc Corticosteroids khi uống phối hợp với thuốc Respair 10mg.
  • Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều điều trị Corticosteroid đường toàn thể đối với người dùng Montelukast.
  • Bác sĩ cần thông báo cho người sử dụng thuốc về các tác dụng có thể xảy ra như tăng số lượng bạch cầu ưa eosin, viêm mạch, phat ban,biến chứng tim mạch, bệnh thần kinh...
  • Không nên sử dụng thuốc Respair 10mg đối với những người bị bệnh di truyền như rối loạn dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.

6.3. Sử dụng thuốc Respair 10mg với đối tượng đặc biệt

  • Sử dụng thuốc Respair 10mg đối với thời kỳ mang thai: Chưa thấy báo cáo ảnh hưởng của hoạt chất Montelukast đối với sự phát triển phôi thai và sức khỏe của phụ nữ có thai. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng hoạt chất Montelukast đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Sử dụng thuốc Respair 10mg đối với thời kỳ cho con bú: Hoạt chất Montelukast được bài tiết theo sữa mẹ. Bạn chỉ nên sử dụng hoạt chất Montelukast đối với phụ nữ đang cho con bú trong trường hợp thực sự cần thiết.
  • Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay chưa thấy báo cáo về việc sử dụng hoạt chất Montelukast có thể ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành các loại máy móc. Tuy nhiên, trong một số hiếm trường hợp, người sử dụng thuốc có thể xảy ra tình trạng hoa mắt, chóng mặt. Vì vậy, bạn nên sử dụng thuốc một cách thận trọng khi cần thiết phải làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ như vận hành máy móc hay lái xe cơ giới.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Respair 10mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Respair 10mg để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

118 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Unorizine Syrup
    Công dụng thuốc Unorizine Syrup

    Thuốc Unorizine Syrup có thành phần chính là Levocetirizine hydrochloride hàm lượng 2,5mg; được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, chàm da, dị ứng với lông động vật, nấm mốc,...Bài viết dưới đây xin ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Savoze
    Công dụng thuốc Savoze

    Thuốc Savoze có tác dụng điều trị bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, mề đay mạn tính... Vậy để tìm hiểu thuốc Savoze là thuốc gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông ...

    Đọc thêm
  • cezinefast
    Công dụng thuốc Cezinefast

    Cezinefast thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn như phản ứng dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa/ quanh năm, mề đay vô căn mạn tính, điều trị hen suyễn do dị ...

    Đọc thêm
  • Tinifast 180
    Công dụng thuốc Tinifast 180

    Thuốc Tinifast 180 có công dụng trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc và tránh ...

    Đọc thêm
  • parkxime
    Công dụng thuốc Parkxime

    Parkxime có thành phần chính là Fexofenadine, một thuốc kháng histamin thế hệ hai. Thuốc có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ở hệ tiêu hóa, hô hấp và mạch máu. Bài viết ...

    Đọc thêm