......

Công dụng thuốc Tanapolormin

Thuốc Tanapolormin có thành phần chính là hoạt chất Dexclorpheniramin maleat với hàm lượng 2mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng điều trị dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn cảm.

1. Thuốc Tanapolormin là thuốc gì?

1.1. Dược lực học của hoạt chất Dexclorpheniramin

Hoạt chất chính Dexchlorpheniramine là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin.

1.2. Dược động học của hoạt chất Dexclorpheniramin

  • Khả năng hấp thu: Hoạt chất Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng vào khoảng 25-50% nguyên nhân do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 2 đến 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống Dexchlorpheniramine là 6 giờ. Thời gian tác động từ 4 đến 8 giờ.
  • Khả năng phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%.
  • Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Dexchlorpheniramine được chuyển hóa chủ yếu ở gan và sinh ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải ra ngoài cơ thể qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu.
  • Khả năng thải trừ: Thời gian bán hủy từ 14 đến 25 giờ.
  • Hoạt chất Dexchlorpheniramine qua được nhau thai và sữa mẹ.

1.3. Tác dụng của hoạt chất Dexchlorpheniramine

  • Tác dụng an thần ở liều điều trị thông thường nguyên nhân do tác động kháng Histamin và ức chế Adrenalin ở thần kinh trung ương;
  • Tác dụng kháng cholinergic là nguyên nhân gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên;
  • Tác dụng ức chế Adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu cụ thể là có thể gây ra hạ huyết áp tư thế.
  • Các thuốc kháng Histamin có đặc điểm chung là tính đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính chất thuận nghịch, với tác dụng của Histamin. Tác dụng này chủ yếu trên da, niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản, ruột và mạch máu.
  • Hoạt chất Dexchlorpheniramine cũng có tác động điều trị ho nhẹ nhưng khi được sử dụng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm Morphin cũng như của các loại thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

2. Thuốc Tanapolormin công dụng gì?

Thuốc Tanapolormin công dụng gì? Thuốc Tanapolormin có công dụng trong điều trị triệu chứng các dấu hiệu dị ứng khác nhau: viêm mũi theo mùa hay quanh năm, viêm kết mạc hay nổi mề đay trên da.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Tanapolormin

3.1. Cách dùng của thuốc Tanapolormin

  • Thời gian điều trị với loại thuốc này phải ngắn.
  • Thời điểm nên bắt đầu điều trị là vào buổi tối, nguyên nhân là do thuốc có thể gây ra tình trạng buồn ngủ.

3.2. Liều dùng của thuốc Tanapolormin

Đối với dạng viên 2mg

  • Sử dụng thuốc được cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
  • Liều dùng với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi uống 1/2 viên, ngày uống 2 đến 3 lần.
  • Liều dùng với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1 viên, ngày 3 đến 4 lần.
  • Các liều dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.

Đối với dạng viên 6mg

  • Sử dụng thuốc được cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
  • Liều dùng thuốc là 1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối.
  • Thời gian điều trị trong thời gian ngắn nên bắt đầu điều trị vào buổi tối nguyên nhân do loại thuốc này có thể gây ra buồn ngủ.

Cần lưu ý: Liều dùng như thông tin ở trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng đã được chỉ định hay sử dụng nhiều hơn hay ít hơn so với quy định với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.

3.3. Trường hợp quá liều thuốc và cách xử trí

  • Dấu hiệu quá liều của thuốc Tanapolormin co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em); rối loạn nhận thức, thậm chí là hôn mê.
  • Ðiều trị triệu chứng ở bệnh viện.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tanapolormin

Các đặc tính dược lý của dược chất Dexchlorpheniramine cũng là nguyên nhân dẫn đến các tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng.

Tác dụng đối với thần kinh thực vật:

  • Tăng cảm giác buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu.
  • Tác động kháng cholinergic gây ra tim đập nhanh, tình trạng khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử và nguy cơ bí tiểu.
  • Gây ra hạ huyết áp tư thế.
  • Rối loạn cân bằng, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ hoặc giảm khả năng tập trung.
  • Mất điều hòa vận động, run rẩy kèm theo lẫn hay ảo giác thường xảy ra nhiều ở những người lớn tuổi.
  • Hiếm gặp hơn đối với trẻ nhũ nhi, có thể gây ra tình trạng kích động, cáu gắt, mất ngủ.

Phản ứng quá mẫn cảm:

  • Nổi ban đỏ, eczema, ngứa ngáy, ban xuất huyết, mề đay trên da.
  • Phù, hiếm hơn có thể gây ra phù Quincke.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Tác dụng trên máu: giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

Những thông tin như đã trình bày ở không phải toàn bộ tất cả những tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp phải đối với loại thuốc này. Người dùng thuốc cũng có thể có nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ khác mà không được liệt kê ở trên. Bạn cần chú ý theo dõi và thông báo cho bác sĩ điều trị để nhận được những tư vấn y tế về những tác dụng bất lợi trong quá trình điều trị bệnh với thuốc Tanapolormin.

5. Tương tác của thuốc Tanapolormin

Tương tác của thuốc Tanapolormin có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:

  • Khi sử dụng thuốc Tanapolormin sẽ gây ra tương tác với các loại thuốc. Bác sĩ điều trị có thể điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
  • Không nên phối hợp loại thuốc này với rượu do làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1. Việc giảm khả năng tập trung và độ tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay tham gia vận hành máy móc. Đồng thời, bạn cũng cần tránh sử dụng rượu và các thức uống có chứa rượu trong thời gian điều trị với thuốc Tanapolormin.
  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác cụ thể như các loại thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, các loại thuốc ngủ, thuốc Methadone, thuốc an thần kinh, thuốc điều trị trầm cảm có thể gây ra tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây ra nguy hiểm khi lái xe hay tham gia vận hành các loại máy móc.
  • Atropine và các thuốc có tác động tương tự như Atropin có thể gây ra tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm Atropine như gây bí tiểu, táo bón hay khô miệng.
  • Tương tác của thuốc Tanapolormin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị thông tin về những loại thảo dược, thảo mộc hoặc thực phẩm, sản phẩm chăm sóc sức khỏe, những loại thuốc được bác sĩ kê đơn hoặc thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng nhằm hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đối với sức khỏe.
  • Tương tác của thuốc Tanapolormin với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Bởi vì trong các thành phần của những loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa các hoạt chất khác nên có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng đối kháng hoặc gia tăng tác dụng hiệp đồng đối với loại thuốc này. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Tanapolormin hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Tanapolormin đồng thời cùng với các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá.

6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Tanapolormin

Trong quá trình sử dụng thuốc Tanapolormin, người bệnh cần đặc biệt lưu ý:

6.1. Chống chỉ định của thuốc Tanapolormin

Không sử dụng thuốc Tanapolormin trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn hoạt động của niệu đạo tuyến tiền liệt.
  • Người có nguy cơ bị bệnh glaucoma góc đóng.
  • Viên nén dễ bẻ hàm lượng 2mg chống chỉ định sử dụng đối với trẻ em dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế.
  • Viên 6mg chống chỉ định không sử dụng đối với trẻ em dưới 15 tuổi.

Trên đây là chống chỉ định tuyệt đối vậy nên trong mọi trường hợp không thể linh động. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh, bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị đã đưa ra về cách sử dụng và liều dùng của loại thuốc này.

6.2. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tanapolormin

Thận trọng sử dụng thuốc Tanapolormin trong những trường hợp sau đây:

  • Nếu sau một thời gian điều trị mà các dấu hiệu triệu chứng dị ứng vẫn còn hoặc nặng lên cụ thể như khó thở, phù,... hoặc có những dấu hiệu có liên quan đến nhiễm virus, cần phải đánh giá lại việc điều trị.
  • Đối với những người lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ; bị táo bón kinh niên do có nguy cơ bị tắc ruột; sưng tuyến tiền liệt;
  • Đối với người bị bệnh suy gan và/hay suy thận nặng cần sử dụng hết sức thận trọng do có nguy cơ tích tụ thuốc.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ, nhất là trong thời gian đầu. Hiện tượng này càng rõ hơn nếu sử dụng loại thuốc này chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu và thời điểm bắt đầu điều trị nên vào buổi tối.
  • Sử dụng thuốc với phụ nữ có thai: Theo các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị dài hạn với liều cao các thuốc Tanapolormin thì các dấu hiệu về tiêu hóa có liên quan đến tác dụng tương tự như các tác dụng phụ của Atropin. Các tác dụng phụ đó bao gồm căng bụng, tắc ruột phân su, chậm đi tiêu phân su, rối loạn nhịp tim rối loạn thần kinh... hiếm khi được ghi nhận. Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc và chỉ kê toa cho những trường hợp thật sự cần thiết ở 3 tháng cuối và chỉ kê toa ngắn ngày. Nếu sử dụng thuốc Tanapolormin vào thời điểm cuối thai kỳ, cần phải theo dõi y tế chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh trong một thời gian.
  • Sử dụng thuốc với người nuôi con bú: Thuốc Tanapolormin qua được sữa mẹ với một lượng nhỏ. Do có đặc tính gây an thần, không nên sử dụng loại thuốc này trong khi cho con bú.

Thuốc Tanapolormin có thành phần chính là hoạt chất Dexclorpheniramin maleat với hàm lượng 2mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng điều trị dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn cảm. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và hạn chế tối đa các tác dụng phụ với sức khỏe thì bạn cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

32 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Fazuphen
    Công dụng thuốc Fazuphen

    Fazuphen là thuốc kháng histamin thế hệ hai, dùng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về cách dùng, lưu ý ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • ingair
    Công dụng thuốc Ingair 5mg và 10mg

    Ingair 5mg là thuốc có tác dụng trên đường hô hấp, dạng bào chế viên nén nhai, đóng gói hộp 3 vỉ nhôm x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5mg. Tuân thủ ...

    Đọc thêm
  • Telgate 120
    Công dụng thuốc Telgate 120

    Thuốc Telgate 120 có thành phần hoạt chất chính là Fexofenadin HCl với hàm lượng 120mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và được sử dụng trong các trường hợp quá mẫn.

    Đọc thêm
  • Fluticasone
    Thông tin về thuốc Fluticasone

    Fluticasone là thuốc thuộc nhóm chống xung huyết mũi và các thuốc nhỏ mũi khác; thuốc trị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... Thuốc thường được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân mắc chứng hen, viêm ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Xonadin-60
    Công dụng thuốc Xonadin-60

    Thuốc Xonadin 60 được chỉ định trong điều trị nổi mày đay, viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, hắt hơi,... Cùng tìm hiểu kỹ hơn thuốc Xonadin 60 công dụng gì, các lưu ý khi sử dụng thuốc qua ...

    Đọc thêm