......

Công dụng thuốc Ustrivit

Ustrivit là một loại thuốc thuộc nhóm khoáng chất, vitamin. Ustrivit chứa những thành phần gì và có công dụng như thế nào đối với sức khỏe?

1. Ustrivit là thuốc gì?

Ustrivit có thành phần bao gồm:

  • Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 125 mg;
  • Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 125 mg;
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 125 mcg
  • Tá dược: Leicithin, Dầu cọ, Sáp ong, Dầu đậu nành, Gelatin 200 BL, Sorbitol 70%, Glycerin 98%, Ethylvanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Titan dioxit, Màu Ponceau 4Red, Nước tinh khiết.

Thuốc Ustrivit được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 6 vỉ x 10 viên, chai 100 viên.

2. Thuốc Ustrivit có công dụng như thế nào?

Thuốc Ustrivit được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

  • Dự phòng trong điều trị thiếu vitamin nhóm B (vitamin B1, B6, B12), các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng, suy nhược, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.
  • Liều cao điều trị các bệnh lý đau nhức do thần kinh. Điều trị trong trường hợp có bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, các rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
  • Bệnh zona.
  • Dự phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn trong thời kỳ mang thai của phụ nữ.
  • Điều trị thiếu máu do người bệnh thiếu vitamin B6 và vitamin B12
  • Giúp bồi bổ, hồi phục và duy trì sức khỏe của người sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.
  • Phòng ngừa bệnh Beriberi, hội chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, để phòng co giật ở người bệnh dùng quá liều cycloserin.

Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Ustrivit trước khi sử dụng. Nếu như có bất kỳ thắc mắc gì hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ustrivit

Liều dùng cho người lớn và trẻ em >12 tuổi:

  • Dự phòng điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên: uống 1 viên/ lần / ngày.
  • Điều trị bệnh Beri - beri: dùng 1 viên x2 lần / ngày.
  • Phòng hội chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: dùng 1 viên x 2-3 lần / ngày.
  • Phòng co giật ở người bệnh dùng quá liều cycloserin: dùng 1 viên x lần / ngày.
  • Trường hợp đau dây thần kinh: dùng 2 viên x2 lần / ngày.

Liều dùng cho trẻ em < 12 tuổi: uống 1⁄2 liều người lớn hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng thuốc Ustrivit: Uống nguyên viên thuốc, nên uống sau bữa ăn.

Làm gì khi quá liều thuốc Ustrivit?

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 - 7 g / ngày (hoặc trên 0,2 g / ngày liên tục trong hơn hai tháng) làm xuất hiện và nặng lên bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Khi có các biểu hiện quá liều thuốc cần ngưng sử dụng ngay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc 6 tháng.

4. Tác dụng phụ thuốc Ustrivit?

Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm nóng, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, đổ mồ hôi, yếu sức, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng..

Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm xuất hiện và tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

5. Tương tác của thuốc Ustrivit

Vitamin B1 có thể làm tăng tác dụng của các thuốc có tác dụng ức chế thần kinh - cơ.

Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, trừ các chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carpidopa hoặc levodopa-benserazid.

Vitamin B6 dùng liều 200 mg/ngày có thể làm giảm 40 -50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt các triệu chứng trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Một số thuốc có thể gây tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin, các thuốc tránh thai đường uống.

6. Chống chỉ định thuốc Ustrivit

Không dùng Ustrivit cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có bệnh lý u ác tính. Do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng sinh trưởng cao nên có nguy cơ làm khối u tiến triển.

Không dùng thuốc cho người bệnh có cơ địa dị ứng (như ezecma, hen).

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ustrivit

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: liều bổ sung theo nhu câu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây nên tình trạng lệ thuộc vào thuốc ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ đang cho con bú: không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) ức chế sự tiết sữa.

Lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ustrivit, hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp người dùng hiểu về cách dùng thuốc cũng như liều lượng với từng bệnh nhân. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn thêm.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

143 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Capoluck
    Công dụng thuốc Capoluck

    Thuốc Capoluck có công dụng trong điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, ung thư trực tràng muộn, giải độc tính liên quan đến chất đối kháng acid folic. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • mecotran
    Công dụng thuốc Mecotran

    Mecotran thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, dạng bào chế dung dịch tiêm. Thuốc có chứa thành phần chính là Mecobalamine hàm lượng 500mcg và tá dược vừa đủ 1 viên nang. Trước khi sử dụng thuốc Mecotran, người bệnh ...

    Đọc thêm
  • cifolinat
    Công dụng thuốc Cifolinat

    Cifolinat là thuốc gì, có phải thuốc giải độc không? Với thành phần chính là axit folinic, Cifolinat có tác dụng giải độc cực mạnh các chất đối kháng axit folic.

    Đọc thêm
  • Prindax
    Công dụng thuốc Prindax

    Thuốc Prindax có thành phần chính là Metformin hydrochlorid và các tá dược khác. Prindax được sử dụng điều trị hạ mức đường huyết tăng cao ở người bệnh bị tiểu đường.

    Đọc thêm
  • trẻ bị thiếu máu
    Nhận biết trẻ thiếu máu

    Trẻ bị thiếu máu có thể do nguyên nhân nào đó trong cơ thể hoặc là hậu quả từ một số cách chăm sóc chưa đúng cách của các bậc phụ huynh. Đây là một tình trạng cần được phát ...

    Đọc thêm