......

Công dụng thuốc Zinplava

Zinplava là một kháng thể đơn dòng, được sử dụng để ngăn ngừa tái phát nhiễm trùng do Clostridium difficile ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ tái phát cao. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Zinplava là gì?

1. Zinplava là thuốc gì?

Thuốc Zinplava có hoạt chất chính là Bezlotoxumab, một kháng thể đơn dòng. Bezlotoxumab có khả năng liên kết với độc tố B của Clostridium difficile và vô hiệu hóa độc tố B để ngăn chặn các tác động độc hại. Bezlotoxumab không liên kết với độc tố A của Clostridium difficile. Thuốc Zinplava được chỉ định để ngăn ngừa tái phát nhiễm trùng do Clostridium difficile (CDI) ở người lớn có nguy cơ tái phát cao. Zinplava không phải là thuốc chữa CDI và không có tác dụng kháng lại Clostridium difficile.

2. Liều dùng và cách sử dụn thuốc Zinplava

Liều dùng:

  • Thuốc Zinplava nên được truyền tĩnh mạch với liều 10mg/kg. Điều trị với thuốc Zinplava ở bệnh nhân chỉ nên giới hạn trong một đợt nhiễm trùng Clostridium difficile. Thuốc được dùng một liều duy nhất.
  • Người già: Không cần điều chỉnh liều Zinplava ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều Zinplava cho bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều Zinplava cho bệnh nhân suy gan.
  • Trẻ em: Hiện chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Zinplava ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Cách dùng:

Sử dụng dung dịch thuốc Zinplava đã pha loãng để truyền vào tĩnh mạch trong 60 phút. Zinplava không nên được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch. Dung dịch pha loãng có thể được truyền qua đường truyền trung tâm hoặc ngoại vi. Thuốc Zinplava không được dùng đồng thời với các sản phẩm thuốc khác qua cùng một đường truyền. Hướng dẫn về cách pha loãng thuốc trước khi dùng như sau:

  • Cần pha loãng dung dịch ngay sau khi lấy lọ thuốc ra khỏi nơi bảo quản.
  • Kiểm tra các màu sắc và các bất thường trong lọ thuốc. Không sử dụng lọ thuốc nếu dung dịch bị đổi màu hoặc có các hạt có thể nhìn thấy được.
  • Không lắc lọ thuốc.
  • Rút thể tích cần thiết từ lọ thuốc dựa trên trọng lượng của bệnh nhân và chuyển vào túi tiêm truyền có chứa Natri Clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%, để pha loãng dung dịch thuốc tới nồng độ cuối cùng từ 1 đến 10 mg/mL. Trộn dung dịch đã pha loãng bằng cách đảo nhẹ.

3. Chống chỉ định của thuốc Zinplava

Chống chỉ định sử dụng thuốc Zinplava cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong công thức.

4. Tác dụng phụ của thuốc Zinplava là gì?

Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Zinplava có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:

  • Suy tim;
  • Nhức đầu;
  • Buồn nôn;
  • Phản ứng liên quan đến truyền dịch bao gồm nôn, mệt mỏi, sốt, chóng mặt, nhức đầu, khó thở, tăng huyết áp;
  • Rối loạn nhịp nhanh thất.

5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zinplava

  • Thuốc Zinplava không phải là kháng sinh có khả năng chống lại vi khuẩn Clostridium difficile và không gây ảnh hưởng đến đợt CDI hiện tại. Các kháng sinh hiện tại được chỉ định trong điều trị CDI bao gồm Metronidazole, Vancomycin (sử dụng đường uống), Fidaxomicin và Rifaximin. Bệnh nhân phải sử dụng các kháng sinh theo đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ để giảm nguy cơ tái phát CDI.
  • Thuốc Zinplava nên được sử dụng trong quá trình điều trị kháng khuẩn cho CDI. Không có dữ liệu về hiệu quả của Zinplava nếu được sử dụng sau 10 đến 14 ngày điều trị kháng khuẩn ban đầu đối với CDI.
  • Suy tim đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Bezlotoxumab và chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân đã có bệnh nền suy tim. Ngoài ra, tỷ lệ tử vong do suy tim, nhiễm trùng và suy hô hấp cao hơn được quan sát thấy ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim đã dùng thuốc Bezlotoxumab. Ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, chỉ nên sử dụng Bezlotoxumab cho những trường hợp khi lợi ích điều trị nhiều hơn nguy cơ mà thuốc gây ra.
  • Giống như với tất cả các protein điều trị khác, bệnh nhân có khả năng sinh miễn dịch sau khi sử dụng thuốc Zinplava. Việc hình thành kháng thể có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Người ta không biết liệu Bezlotoxumab có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Theo nhà sản xuất, quyết định tiếp tục hoặc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị cần tính đến nguy cơ đối với trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của liệu pháp điều trị đối với mẹ.
  • Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu lâm sàng nào về ảnh hưởng của đối với phụ nữ mang thai. Thuốc Zinplava không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân yêu cầu điều trị bằng Bezlotoxumab.
  • Tương tác thuốc: Các kháng thể đơn dòng trị liệu thường không có nguy cơ tương tác thuốc-thuốc đáng kể vì chúng không ảnh hưởng trực tiếp đến các enzym cytochrom P450 và không phải là chất nền của các chất chuyển hóa ở gan hoặc thận.
  • Bảo quản: Dung dịch pha loãng của Zinplava có thể được lưu trữ tại nhiệt độ phòng lên đến 16 giờ hoặc trong điều kiện làm lạnh ở 2°C đến 8°C cho đến tối đa 24 giờ. Nếu bảo quản dung dịch pha loãng trong tủ lạnh, cần đợi thuốc trở về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng cho bệnh nhân. Không làm đông cứng dung dịch thuốc Zinplava đã pha loãng.

Bài viết đã cung cấp những thông tin tổng quan về thuốc Zinplava. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể trước khi sử dụng thuốc Zinplava.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

5 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Axtoxem
    Công dụng thuốc Axtoxem

    Axtoxem thuộc nhóm thuốc kháng sinh, chứa thành phần Cefpodoxime proxetil và tá dược vừa đủ. Thuốc có dạng bào chế viên nén, tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Axtoxem sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều ...

    Đọc thêm
  • Flamoset
    Công dụng thuốc Flamoset

    Flamoset thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, có thành phần chính là Levocetirizine dihydrochloride, thường được dùng để điều trị các tình trạng như viêm mũi dị ứng, triệu chứng hắt hơi, chảy mũi,... Tìm hiểu một số thông tin ...

    Đọc thêm
  • Unilexacin
    Công dụng thuốc Unilexacin

    Unilexacin nằm trong nhóm thuốc thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc thường được dùng trong điều trị trong các bệnh viêm xoang cấp, viêm phế quản và các bệnh lý đường hô hấp ...

    Đọc thêm
  • Blaucef
    Công dụng thuốc Blaucef

    Blaucef có thành phần là kháng sinh chống nhiễm khuẩn nhóm Cephalosporin thế hệ 3, bào chế dạng tiêm. Thuốc kháng sinh dạng tiêm thường không phải lựa chọn ưu tiên dùng cho bất kỳ nhiễm khuẩn nào, thường chỉ ...

    Đọc thêm
  • Zemuron
    Công dụng thuốc Zemuron

    Thuốc Zemuron thuộc nhóm thuốc chẹn thần kinh cơ, không phân cực, là thuốc được kê đơn giúp làm thư giãn các cơ trước khi gây mê toàn thân, đặt nội khí quản thường quy... Vậy công dụng thuốc Zemuron ...

    Đọc thêm