......

Công dụng thuốc Zorcaine

Zorcaine là thuốc phối hợp được dùng để gây tê cục bộ, thường được dùng trong các thủ thuật về răng miệng. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Zorcaine công dụng ra sao? Chỉ định khi nào?

1. Công dụng của thuốc Zorcaine

Thuốc Zorcaine có thành phần chính là Articaine và Epinephrine. Articaine là thuốc gây tê cục bộ, được sử dụng trong gây tê vùng răng miệng. Tác động gây tê của chất này là do ngăn cản sự khử cực màng tế bào làm giảm dẫn truyền thần kinh. Trên nghiên cứu so sánh Lidocain và Articaine đã phát hiện ra rằng thuốc Articaine có hiệu quả hơn so với Lidocaine trong việc gây tê vùng răng hàm. Do gây giãn mạch tại chỗ nên thuốc được kết hợp với các chất co mạch như Epinephrine để giảm nguy cơ xuất huyết.

Thuốc Zorcaine thường được sử dụng trước khi tiến hành chăm sóc răng miệng giúp làm tê khu vực này, giảm đau và thực hiện các thủ thuật dễ dàng hơn.

2. Cách dùng thuốc Zorcaine như thế nào?

Thuốc Zorcaine được dùng theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Khi dùng thuốc được tiêm vào nướu.

Việc thực hiện tiêm vào nướu do nhân viên y tế thực hiện, liều dùng tùy thuộc vào từng đối tượng mà có chỉ định khác nhau.

Quá liều: Việc dùng thuốc thường xuyên hơn hay bắt đầu với liều cao có thể xảy ra phản ứng quá liều. Những biểu hiện quá liều gây ra suy hô hấp, ảnh hưởng tới tim mạch, nếu nặng có thể tử vong. Bạn cần được chăm sóc y tế kịp thời ngay khi có các dấu hiệu quá liều. Nói ngay với bác sĩ những bất thường xảy ra trong khi dùng thuốc.

3. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Zorcaine

Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng trên một số người có thể gặp phải các tác dụng phụ rất nặng và đôi khi gây ra tử vong khi dùng thuốc. Hãy cho bác sĩ hoặc bạn cần phải nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây liên quan đến tác dụng phụ rất nghiêm trọng:

  • Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban, nổi mày đay, ngứa; sưng, da đỏ, phồng rộp, da bị bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; khó thở, thở khò khè, tức ngực, sưng cổ họng, nuốt hoặc nói chuyện khó khăn; khàn giọng bất thường, sưng miệng/ mặt/ môi/ lưỡi.
  • Các dấu hiệu của tình trạng methemoglobinemia như xanh hoặc xám môi, móng tay, da; nhịp tim không bình thường; xuất hiện co giật; chóng mặt hoặc ngất xỉu; nhức đầu rất nặng; cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi hoặc yếu; thở gấp. Hiệu ứng này khi dùng thuốc hiếm khi xảy ra nhưng có thể gây tử vong.
  • Co giật; thở chậm hoặc thở nông; đau tưc ngực; bồn chồn; lo lắng; ù tai; chóng mặt hoặc bất tỉnh; cảm thấy lâng lâng, lú lẫn hoặc mờ mắt; run rẩy; trầm cảm.

Ngoài ra, thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác ít nghiêm trọng hơn:

  • Tê, ngứa ran trong hoặc xung quanh miệng, nếu tình trạng này kéo dài hay nặng hơn cần tới cơ sở y tế ngay để tránh tổn thương niêm mạc miệng.
  • Khó chịu ở nơi tiêm thuốc tế.

Đây không phải là tất cả các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Zorcaine. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc về các tác dụng phụ, hãy nói chuyện với bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Zorcaine

Không dùng thuốc Zorcaine khi:

  • Bị dị ứng với Articaine hay Epinephrine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Zorcaine.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú cần thận trọng khi dùng.

Trước khi dùng thuốc bạn cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc hay bất kỳ tình trạng nào khác.

Nếu bạn đang cho con bú thì cần tránh không được cho con bú ít nhất 4 giờ sau khi dùng Zorcaine. Tốt nhất loại bỏ sữa đầu sau khi dùng thuốc rồi mới cho trẻ bú mẹ.

Thuốc này có thể tương tác với các loại thuốc khác cho nên trước khi dùng cần nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc để tránh nguy cơ tương tác thuốc xảy ra.

Không nên ăn khi miệng bạn đang tê và mất cảm giác, vì điều này sẽ khiến bạn có thể cắn lưỡi của mình.

Một vấn đề nghiêm trọng về máu khi dùng thuốc được gọi là methemoglobin huyết đã xảy ra với những loại thuốc này. Nguy cơ xảy ra tình trạng này có thể tăng lên ở những người bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), các vấn đề về tim hoặc phổi, trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Cần theo dõi chặt chẽ hơn khi dùng thuốc ở những đối tượng có nguy cơ cao.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người trên 65 tuổi trở lên vì có thể xuất hiện nhiều tác dụng phụ hơn.

Zorcaine là thuốc dùng dưới chỉ định của bác sĩ và cần phải theo dõi sát về các dấu hiệu bất thường. Trong và sau khi sử dụng thuốc nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào bất thường hay nghiêm trọng cần hỏi bác sĩ hoặc tới ngay cơ sở y tế để được tư vấn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

14 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Thuốc lidotrans
    Thuốc Lidotrans: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Lidotrans có tác dụng trong việc làm tê tạm thời, giảm đau do bỏng nhẹ bao gồm cả cháy nắng, trầy xước da, côn trùng cắn và các tình trạng đau khác ảnh hưởng đến màng nhầy. Một số ...

    Đọc thêm
  • albumarc
    Công dụng thuốc Albumarc

    Thuốc Albumarc được tiêm truyền tĩnh mạch cho những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, giảm albumin máu kèm phù nề,... Trong quá trình điều trị bằng thuốc Albumarc, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng ...

    Đọc thêm
  • bethkis
    Công dụng thuốc Bethkis

    Bethkis là thuốc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường phổi. Đây là một loại kháng sinh nên việc điều trị cần tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Nội dung dưới đây sẽ trình ...

    Đọc thêm
  • ceftaject
    Công dụng thuốc Ceftaject

    Thuốc Ceftaject được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn tại đường sinh dục, hô hấp, da, xương khớp, hệ thần kinh trung ương,... Để nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho ...

    Đọc thêm
  • Sprealin
    Công dụng thuốc Sprealin

    Thuốc Sprealin có thành phần chính là Cefazolin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp... Cùng nắm ...

    Đọc thêm