......

Perindopril là thuốc gì, được chỉ định khi nào?

Perindopril là một loại thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nhằm ngăn ngừa đột quỵ, các cơn đau tim và các vấn đề về thận. Những thông tin sau đây sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về tác dụng dược lý của thuốc cũng như những điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc.

1. Thuốc perindopril là thuốc gì? Cơ chế tác dụng của thuốc?

Thuốc perindopril là thuốc thuộc về một nhóm dược chất gọi là thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu để việc lưu thông máu được dễ dàng hơn. Perindopril sẽ tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat biến đổi angiotensin I thành angiotensin II là chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời gây giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch.

Ở người bệnh tăng huyết áp, perindopril sẽ làm giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi toàn thân, từ đó lưu lượng máu ngoại vi tăng mà không tác động đến tần số tim. Thuốc có thể giãn cả động mạch và cả tĩnh mạch. Huyết áp bệnh nhân có thể trở lại bình thường trong vòng 1 tháng và vẫn ổn định không vượt quá tác dụng điều trị khi điều trị lâu dài. Hiện tượng dội ngược không xảy ra khi ngưng điều trị và tác dụng được duy trì suốt 24 giờ sau khi uống 1 liều.

Tăng huyết áp cấp cứu
Thuốc perindopril dùng trong bệnh lý tim mạch

Thuốc lợi tiểu dùng kèm theo có thể làm tăng tối đa tác dụng hạ áp. Bệnh nhân suy tim sung huyết sử dụng perindopril giúp giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính iso enzyme của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Còn ở bệnh nhân mắc tim thiếu máu cục bộ mạn tính chưa có suy tim thì thử nghiệm sử dụng cho thấy perindopril làm giảm nguy cơ gặp các biến chứng tim mạch nguy hiểm trên các bệnh nhân này.

2. Thuốc perindopril dùng cho bệnh nhân mắc bệnh gì?

Như đã đề cập thì thuốc perindopril được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim sung huyết hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định)

Chống chỉ định của perindopril gồm có:

  • Bệnh nhân đã có mẫn cảm với perindopril
  • Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch liên quan đến dùng thuốc ức chế men chuyển
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú (phụ thuộc vào thời kỳ mang thai và cho con bú)
Tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận
Thuốc perindopril được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp

3. Liều lượng và cách dùng của perindopril

Cách dùng: Perindopril thường được uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn.

Liều lượng: 5 mg uống ở dạng muối erbumine hoặc arginin tương ứng 4 mg perindopril erbumine.

Liều lượng trong các trường hợp cụ thể cần chú ý gồm có:

  • Bệnh nhân tăng huyết áp: Liều khuyến cáo là 4 mg perindopril erbumine uống một lần buổi sáng, sau 1 tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg perindopril erbumin uống 1 lần mỗi ngày. Người cao tuổi nên bắt đầu với liều 2 mg sau đó tăng lên 4 mg perindopril erbumine sau 1 tháng điều trị.
  • Bệnh nhân suy tim: Bắt đầu điều trị với liều 2 mg perindopril erbumin uống một lần mỗi ngày, liều hữu hiệu dùng trong điều trị thường duy trì từ 2-4 mg perindopril erbumin uống mỗi ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân bị tim thiếu máu cục bộ mạn tính: liều ban đầu là 4 mg perindopril erbumin uống 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần sau nâng đến 8 mg perindopril erbumin một lần mỗi ngày nếu bệnh nhân dung nạp được
  • Bệnh nhân suy thận: Nên được hiệu chỉnh liều perindopril theo mức độ suy thận được đánh giá bằng mức độ thanh thải creatinin.
Dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc tại Nhà thuốc Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec
Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ

4. Các tác dụng không mong muốn của perindopril

Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc perindopril gồm có:

  • Tác dụng hô hấp: Ho, không gây nhiều khó chịu thường chỉ là ho khan, kiểu kích ứng
  • Tác dụng ngoài da: Mẩn cục bộ trên da
  • Tác dụng tiêu hóa: Gây rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu, rối loạn vị giác, chóng mặt, chuột rút
  • Tác dụng thần kinh: Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ hoặc suy nhược

Tác dụng không mong muốn ít gặp gồm có:

  • Khô miệng, bất lực thường không đặc hiệu
  • Hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị
  • Tăng kali huyết thoáng qua hoặc tăng ure, creatinin huyết hồi phục khi ngưng điều trị

Tác dụng hiếm gặp gồm phù mạch ở mặt, môi, đầu chi, lưỡi hoặc thanh môn, thanh quản.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

59.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan