Tác dụng của thuốc Newroprobi

Newroprobi là thuốc tổng hợp ba loại vitamin nhóm B, thường được sử dụng trong các chứng thiếu hụt chất do chế độ dinh dưỡng, viêm đau dây thần kinh ngoại biên,... Vậy tác dụng và một số lưu ý khi dùng thuốc là gì?

1. Newroprobi là thuốc gì?

Newroprobi có thành phần chính gồm: Vitamin B1 (Dạng sử dụng Thiamin mononitrat); Vitamin B6 (Dạng sử dụng Pyridoxin hydroclorid); Vitamin B12 (Dạng sử dụng Cyanocobalamin).

Thành phần Vitamin B1 (thiamin):

  • Đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, giúp chuyển hóa các carbohydrate từ thức ăn thành năng lượng (ATP); tham gia vào quá trình điều hòa dẫn truyền thần kinh, kích thích hoạt động trí não và trí nhớ.
  • Thiamin là vitamin B đầu tiên được phát hiện, vì vậy nó được mang số 1. Vitamin B1 tan trong nước, xuất hiện nhiều trong các loại thực phẩm như rau bina, bánh mì, các loại hạt, các loại đậu,...
  • Thiếu vitamin B1 sẽ ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan bao gồm cả chức năng của hệ thần kinh, hệ tuần hoàn; thường gặp ở những người suy giảm hệ miễn dịch, người nghiện rượu, bệnh Crohn, bệnh nhân chạy thận nhân tạo hay chế độ ăn thiếu dinh dưỡng.

Thành phần vitamin B6 (pyridoxin):

  • Vitamin B6 là vitamin nhóm B có cấu tạo phức tạp, có tác dụng chuyển hóa các loại protein, glucid, lipid, giúp hệ thần kinh và hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả. Bên cạnh đó pyridoxine còn đóng vai trò không thể thiếu trong một loạt các hoạt động thể chất và tâm thần.
  • Vitamin B6 tan được trong nước và có nhiều trong các loại thực phẩm như trứng, sữa, cá hồi, gan, thịt bò, cà rốt,...
  • Thiếu hụt vitamin B6 thường hay gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý thận, hội chứng kém hấp thu ở ruột non, sử dụng thuốc động kinh,...; điều này làm cơ thể trở nên mệt mỏi, suy giảm hệ thống miễn dịch, lo âu, trầm cảm,...

Thành phần vitamin B12 (cyanocobalamin):

  • Có vai trò quan trọng trong duy trì chức năng của các tế bào biểu mô, chuyển hóa tế bào, chức năng thần kinh, sản xuất ADN và góp phần vào quá trình hình thành tế bào máu dòng hồng cầu.
  • Vitamin B12 là vitamin tan trong nước, các loại thực phẩm giàu vitamin B12 gồm thịt gia cầm, các sản phẩm từ sữa, các loại cá,...
  • Cơ thể có thể dự trữ vitamin B12 trong vài năm nên khả năng thiếu hụt ở người bình thường là rất hiếm. Các trường hợp thiếu vitamin B12 thường gặp ở bệnh nhân phẫu thuật cắt một phần dạ dày, uống nhiều rượu, viêm teo dạ dày, thiếu máu ác tính, các bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng ruột non như bệnh Crohn, bệnh celiac, nhiễm ký sinh trùng, bệnh lý rối loạn miễn dịch (bệnh Graves, lupus ban đỏ,...), người ăn chay trường,...

Viên uống Newroprobi giúp bổ sung tổng hợp đầy đủ cả 3 loại B1 - B6 - B12, cải thiện tình trạng suy nhược do thiếu vitamin nhóm B, cung cấp các acid amin hỗ trợ chức năng gan mật, nâng cao sức đề kháng, tăng cường hoạt động hệ thần kinh.

2. Chỉ định của thuốc Newroprobi

Thuốc Newroprobi được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây

  • Chế độ dinh dưỡng thiếu hụt các vitamin nhóm B gây chán ăn, mệt mỏi, hoặc bệnh nhân mới ốm dậy, bệnh nhân cần tăng cường chức năng miễn dịch.
  • Bệnh lý viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường.
  • Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên do nghiện rượu.
  • Bệnh lý viêm dây thần kinh do lạnh, do thoái hóa hay do các nguyên nhân thực thể khác.
  • Bệnh nhân Beri-Beri do thiếu hụt vitamin B1 gây tê phù ở bàn tay, bàn chân.
  • Thiếu máu nguyên bào sắt.
  • Co giật ở trẻ em do thiếu hụt vitamin B6.

3. Chống chỉ định của thuốc Newroprobi

Không sử dụng thuốc Newroprobi cho các trường hợp sau đây

  • Bệnh nhân dị ứng với vitamin nhóm B hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị Parkinson.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Newroprobi

  • Ở chế độ ăn cân bằng và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng thì hiếm khi xảy ra tình trạng thiếu hụt vitamin nhóm B. Vì vậy, đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và chỉ sử dụng thuốc trong các trường hợp có bệnh lý do thiếu vitamin.
  • Thuốc có thể qua nhau thai và chưa đầy đủ bằng chứng về tính an toàn cho thai nhi, do đó cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Newroprobi bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và chưa biết rõ nguy có quá liều cho trẻ bú mẹ. Với liều cao trên 600mg vitamin B6/ ngày có thể làm giảm hoặc mất sữa mẹ.

4. Tương tác thuốc của Newroprobi

Một số tương tác có thể gặp khi phối hợp Newroprobi với các thuốc khác như sau

  • Newroprobi làm giảm tác dụng điều trị Parkinson của Levodopa.
  • Các thuốc lợi tiểu quai (furosemid) làm giảm nồng độ của vitamin B1 khi dùng phối hợp kéo dài với Newroprobi.
  • Rượu bia và các thực phẩm có cồn có thể gây ngộ độc thần kinh khi dùng trong thời gian uống thuốc.
  • Một số tương tác khác chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi sử dụng Newroprobi người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng trước đó.

5. Liều dùng và cách dùng thuốc Newroprobi

Cách dùng

  • Newroprobi được bào chế dưới dạng viên nang uống. Người bệnh uống nguyên viên thuốc với nước, không nghiền nát hay bẻ vụn thuốc.
  • Do thức ăn trong dạ dày không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc nên có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/ lần/ ngày.
  • Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy tình trạng cụ thể của người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng Newroprobi khác nhau.

6. Tác dụng phụ của thuốc Newroprobi

Thuốc Newroprobi là tổng hợp các vitamin B tan trong nước, cơ sẽ dễ dàng thải trừ qua đường nước tiểu nên ít khi gặp các tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp vẫn xảy ra các phản ứng không mong muốn như:

  • Phản ứng dị ứng gây các triệu chứng ngứa da, nổi ban đỏ, nổi mề đay, phồng rộp và bong tróc ở da, phù mặt.
  • Đổ mồ hôi nhiều.
  • Khó thở, đau tức ngực.
  • Khàn giọng bất thường sau khi uống thuốc, sốt.

Như vậy, Newroprobi là viên uống tổng hợp ba loại vitamin nhóm B, được sử dụng cho bệnh nhân có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, bệnh nhân viêm dây thần kinh ngoại biên hay một số bệnh lý suy giảm hệ miễn dịch khác. Thuốc tương đối an toàn, không gây nhiều tác dụng phụ và có thể dùng cho trẻ em trên 6 tuổi.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

788 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan