Tác dụng của thuốc Wellbutrin SR

Thuốc Wellbutrin SR có thành phần chính là Bupropion hydrochloride, được sử dụng trong điều trị rối loạn trầm cảm nặng và rối loạn cảm xúc. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng và cách sử dụng thuốc Wellbutrin SR hiệu quả qua bài viết sau.

1. Thuốc Wellbutrin SR là gì?

Thuốc Wellbutrin SR thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế tái hấp thu Dopamine, hỗ trợ cai thuốc lá. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Bupropion hydrochloride và các thành phần tá dược khác.

Thuốc Wellbutrin SR được sử dụng để điều trị rối loạn trầm cảm nặng và rối loạn cảm xúc theo mùa.

2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Wellbutrin SR

Thuốc Wellbutrin SR không được sử dụng trong một số trường hợp sau:

  • Người bệnh bị động kinh hoặc rối loạn ăn uống, ngừng sử dụng đột ngột thuốc động kinh và thuốc an thần.
  • Không sử dụng thuốc Wellbutrin SR trong vòng trước hoặc sau 14 ngày khi đã sử dụng chất ức chế MAO như Isocarboxazid, Linezolid, thuốc tiêm xanh Methylene, Phenelzine, Rasagiline, Selegiline hoặc Tranylcypromine.
  • Người bệnh có ý định tự tử khi lần đầu tiên dùng thuốc chống trầm cảm.
  • Không sử dụng cho người bệnh đã biết quá mẫn cảm với bupropion hoặc các thành phần khác của thuốc. Phản ứng phản vệ và hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo.
  • Không sử dụng cho người bệnh từng mắc rối loạn co giật, rối loạn ăn uống như chán ăn hoặc chứng cuồng ăn,...
  • Không sử dụng Wellbutrin SR cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Trước khi dùng thuốc Wellbutrin SR điều trị cần thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn từng: chấn thương đầu, động kinh, khối u não hoặc tủy sống, tăng nhãn áp góc hẹp, bệnh tim, huyết áp cao hoặc đau tim, bệnh tiểu đường, bệnh thận hoặc gan (đặc biệt là xơ gan), trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, bệnh tâm thần khác, uống rượu, đang mang thai hoặc dự định có thai, đang cho con bú.

3. Cách sử dụng thuốc Wellbutrin SR hiệu quả

Người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ định dùng thuốc của nhà cung cấp hoặc theo tờ kê đơn của bác sĩ, dược sĩ.

Nuốt cả viên Wellbutrin SR, không nhai, cắt hoặc nghiền viên thuốc. Việc làm nát viên thuốc có thể làm tăng sự giải phóng của thuốc vào cơ thể quá nhanh, dẫn đến khả năng bị tác dụng phụ bao gồm co giật.

Nên sử dụng thuốc Wellbutrin SR vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Có thể dùng thuốc Wellbutrin SR cùng hoặc không cùng thức ăn.

Dùng các liều thuốc Wellbutrin SR nên cách nhau ít nhất 8 giờ.

Nếu vô tình bỏ lỡ một liều, không dùng thêm liều để bù cho liều đã bỏ lỡ. Đợi và sử dụng liều dùng tiếp theo thời gian đã quy định. Sử dụng quá liều thuốc có thể làm tăng khả năng bạn bị co giật. Hãy gọi ngay cho phòng cấp cứu hoặc đến ngay trung tâm y tế gần nhà để được xử trí kịp thời.

Khuyến cáo không nên thay đổi liều lượng hoặc ngừng sử dụng Wellbutrin SR đột ngột, trừ khi bị co giật khi dùng thuốc này. Dừng đột ngột có thể gây ra các triệu chứng khó chịu. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng sử dụng thuốc này một cách an toàn.

4. Tác dụng phụ của thuốc Wellbutrin SR

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Wellbutrin SR có thể bao gồm:

  • Da và các mô mềm dưới da: Phát ban, rụng tóc, phù mạch, viêm da tróc vảy, rậm lông và hội chứng Stevens-Johnson.
  • Toàn thân: Phù mặt, nhạy cảm với ánh sáng, mất ngủ.
  • Tim mạch: Blốc nhĩ thất hoàn toàn, ngoại tâm thu, hạ huyết áp, tăng huyết áp (trong một số trường hợp nặng), viêm tĩnh mạch và thuyên tắc phổi. Hiếm gặp là hạ huyết áp tư thế, đột quỵ, nhịp tim nhanh và giãn mạch, ngất, nhồi máu cơ tim.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chán ăn, táo bón, viêm đại tràng, viêm thực quản, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nướu răng, viêm gan, viêm tụy, thủng ruột, loét dạ dày.. Ít gặp là chức năng gan bất thường, nghiến răng, trào ngược dạ dày, viêm nướu, tăng tiết nước bọt, vàng da, loét miệng, viêm miệng và khát nước. Hiếm gặp phù lưỡi.
  • Máu và bạch huyết: Thiếu máu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết, giảm toàn thể tế bào và giảm tiểu cầu. PT và/hoặc INR bị thay đổi, hiếm khi liên quan đến biến chứng xuất huyết hoặc huyết khối, đã được quan sát thấy khi dùng Bupropion cùng với Warfarin. Hiếm gặp bầm máu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Ít gặp phù và phù ngoại vi.
  • Cơ xương: Ít gặp chuột rút ở chân. Cứng cơ/ sốt/ tiêu cơ vân và yếu cơ, đau khớp, đau cơ.
  • Hệ thần kinh: Không thường gặp là phối hợp bất thường, giảm ham muốn tình dục, mất nhân cách, chứng khó nuốt, cảm xúc không ổn định, thù địch, tăng vận động, tăng trương lực cơ, mê sảng, ý định tự tử và chóng mặt. Hiếm gặp chứng mất trí nhớ, mất điều hòa, mất nhận thức và hưng cảm nhẹ, đau đầu, chóng mặt;
  • Hô hấp: Viêm phổi. Hiếm gặp co thắt phế quản, khô miệng, đau họng, nghẹt mũi.
  • Các giác quan đặc biệt: Khô mắt, mờ mắt, điếc, tăng nhãn áp và giãn đồng tử.
  • Niệu sinh dục: Hiếm gặp là liệt dương, đa niệu và rối loạn tuyến tiền liệt.đi tiểu nhiều; Xuất tinh bất thường, viêm bàng quang, giao hợp đau, tiểu khó, vú to ở nam giới, mãn kinh, đau khi cương cứng, viêm vòi trứng, tiểu không tự chủ, bí tiểu và viêm âm đạo.
  • Nội tiết: Tăng đường huyết, hạ đường huyết và hội chứng hormone chống bài niệu không phù hợp.

Trên đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Wellbutrin SR điều trị. Người bệnh hãy liên hệ bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ biết nếu bản thân có bất kỳ tác dụng phụ nào làm phiền hoặc điều đó không biến mất.

Ngoài ra, người bệnh hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bản thân gặp phải các triệu chứng sau khi dùng thuốc Wellbutrin SR:

  • Co giật.
  • Mờ mắt, tầm nhìn đường hầm, đau hoặc sưng mắt hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn.
  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều.
  • Thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, hoảng loạn, lo lắng, trầm cảm, cảm thấy bốc đồng, cáu kỉnh, kích động, thù địch, hung hăng, khó ngủ, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), trầm cảm hơn, có ý nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.
  • Phản ứng dị ứng (nổi mề đay, ngứa, sốt, sưng hạch, khó thở, sưng mặt/ cổ họng); phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng mắt, đau da, đỏ hoặc phát ban da tím có phồng rộp và bong tróc).

5. Tương tác thuốc Wellbutrin SR

Dưới đây là một số tương tác thuốc Wellbutrin SR với một số thuốc khác đã được báo cáo như:

  • Bupropion chủ yếu được chuyển hóa thành hydroxybupropion bởi CYP2B6. Do đó, có thể xảy ra tương tác thuốc Wellbutrin SR với các thuốc là chất ức chế hoặc cảm ứng CYP2B6.
  • Ticlopidine và Clopidogrel: Điều trị đồng thời với các thuốc này có thể làm tăng mức độ tiếp xúc với bupropion nhưng làm giảm mức độ tiếp xúc với hydroxybupropion. Dựa trên đáp ứng lâm sàng, có thể cần điều chỉnh liều Wellbutrin SR khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2B6 (như Ticlopidine hoặc Clopidogrel).
  • Ritonavir, Lopinavir và Efavirenz: Điều trị đồng thời với các thuốc này có thể làm giảm phơi nhiễm Bupropion và Hydroxybupropion. Có thể cần tăng liều Wellbutrin SR khi dùng đồng thời với Ritonavir, Lopinavir hoặc Efavirenz nhưng không được vượt quá liều khuyến cáo tối đa.
  • Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin: Có thể gây chuyển hóa và làm giảm mức tiếp xúc với Bupropion. Nếu Bupropion được sử dụng đồng thời với chất gây cảm ứng CYP, có thể cần phải tăng liều Bupropion, nhưng không nên vượt quá liều khuyến cáo tối đa.
  • Thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6: Bupropion và các chất chuyển hóa của nó (Erythrohydrobupropion, Threohydrobupropion, Hydroxybupropion) là chất ức chế CYP2D6. Do đó, sử dụng đồng thời Wellbutrin SR với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6 có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm của các thuốc là cơ chất của CYP2D6. Những loại thuốc này bao gồm một số thuốc chống trầm cảm (như: Venlafaxine, Imipramine, Nortriptyline, Paroxetine, Desipramine, Fluoxetine và Sertraline); thuốc chống loạn thần (Haloperidol, Thioridazine, Risperidone); thuốc chẹn beta (Metoprolol) và thuốc chống loạn nhịp Loại 1C (Propafenone, Flecainide). Khi sử dụng đồng thời với Wellbutrin SR, có thể cần phải giảm liều của các cơ chất CYP2D6 này, đặc biệt đối với các thuốc có chỉ số điều trị hẹp.
  • Thuốc làm giảm ngưỡng động kinh: Thận trọng khi dùng Wellbutrin SR cùng với các loại thuốc khác làm giảm ngưỡng co giật (thuốc chống loạn thần, các sản phẩm Bupropion khác, thuốc chống trầm cảm, Corticosteroid hoặc Ttheophylline toàn thân). Sử dụng liều dùng khởi đầu thấp và tăng liều dần dần.
  • Thuốc Dopaminergic (Levodopa và Amantadine): Bupropion, Levodopa và Amantadine có tác dụng chủ vận dopamin. Độc tính trên hệ thần kinh trung ương đã được báo cáo khi dùng Bupropion cùng với Levodopa hoặc Amantadine. Các phản ứng bất lợi đã bao gồm bồn chồn, kích động, run, mất điều hòa, rối loạn dáng đi, chóng mặt. Thận trọng khi dùng đồng thời Wellbutrin SR với các loại thuốc này.
  • Nên giảm thiểu hoặc tránh uống rượu trong khi điều trị bằng Wellbutrin SR.
  • Thuốc ức chế MAO: Bupropion ức chế tái hấp thu dopamin và Norepinephrin. Chống chỉ định sử dụng đồng thời MAOI và Bupropion vì tăng nguy cơ phản ứng tăng huyết áp nếu sử dụng đồng thời Bupropion với MAOI.
  • Các xét nghiệm sàng lọc xét nghiệm miễn dịch trong nước tiểu dương tính giả đối với Amphetamine đã được báo cáo ở những người bệnh dùng Bupropion. Điều này là do thiếu tính đặc hiệu của một số xét nghiệm sàng lọc. Kết quả xét nghiệm dương tính giả có thể xảy ra ngay cả sau khi ngừng điều trị bằng bupropion.

Thuốc Wellbutrin SR được kê theo đơn của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định. Thông báo cho bác sĩ nếu bản thân từng chấn thương đầu, động kinh, bệnh tim, huyết áp cao hoặc đau tim, bệnh tiểu đường, bệnh thận và gan (đặc biệt là xơ gan), trầm cảm, đang mang thai hoặc dự định có thai, đang cho con bú để có hướng dùng thuốc phù hợp.

Nguồn tham khảo: accessdata.fda.gov, drugs.com, webmd.com

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

241 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan