......

Thuốc Covergim là thuốc gì? Công dụng thuốc Covergim

Thuốc Covergim được bào chế dưới dạng viên nén dài, có thành phần chính là Perindopril erbumine. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam), được dùng để điều trị các vấn đề về tim mạch như: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết,...

1. Thuốc Covergim có tác dụng gì?

Thuốc Covergim có thành phần chính là Perindopril (hàm lượng 4mg). Đây là thuốc ức chế men chuyển dạng Angiotensine I thành angiotensine II, có tác dụng co mạch kích thích bài tiết aldosterone ở vỏ thượng thận.

Perindopril có hiệu lực ở mọi mức độ tăng huyết áp: tăng nhẹ, vừa và nặng. Nó đồng thời được ghi nhận là làm giảm huyết áp tâm trương và tâm thu, ở tư thế nằm và tư thế đứng. Đồng thời có tính giãn mạch, khôi phục tính đàn hồi của động mạch lớn và giảm phì đại thất trái.

Nhìn chung, qua các nghiên cứu sử dụng thuốc Covergrim cho bệnh nhân suy tim cho thấy các công dụng:

  • Giảm áp lực đổ đầy tâm thất trái và tâm thất phải;
  • Giảm tổng kháng ngoại biên giúp giảm tải cho tim;
  • Tăng cung lượng máu đến tim và cải thiện các chỉ số tim mạch;
  • Tăng lưu lượng máu đến các cơ.

Chỉ định khi dùng thuốc Covergim:

2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Covergim

Cách dùng: Thuốc Covergim dùng đường uống. Uống 1 lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng trước bữa ăn.

Tăng huyết áp tiên phát: Nếu trước đó người bệnh không bị mất muối, nước hoặc suy thận thì liều hữu hiệu là 4mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều tuy nhiên phải tăng từ từ trong 3-4 tuần đến liều tối đa 8mg/24 giờ, uống 1 lần vào buổi sáng.

Suy tim sung huyết: Dùng liều khởi đầu thấp, đặc biệt là đối với bệnh nhân suy thận, huyết áp động mạch ban đầu trung bình hoặc thấp, hạ natri máu (do thuốc lợi tiểu hoặc không);

Nếu cần thiết có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali máu nhằm tăng tác động hạ huyết áp. Tuy nhiên đối với người đã từng điều trị bằng thuốc lợi tiểu:

  • Ngừng dùng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó dùng trở lại nếu cần;
  • Dùng liều ban đầu 2mg và chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.

Nên định lượng creatinin và kali máu trước khi điều trị và trong thời gian điều trị, đặc biệt là với các đối tượng:

  • Đối với người già: Dùng liều khởi đầu thấp (2mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên đến 4mg sau khoảng 1 tháng điều trị (nếu cần);
  • Đối với bệnh nhân suy thận: Liều dùng thuốc Covergim được điều chỉnh theo mức độ suy thận. Nếu độ thanh thải Cr ≥ 60ml/phút, không cần chỉnh liều; độ thanh thải Cr > 60ml/phút: từ 30 - 60ml/phút: 2mg/ngày; từ 15 - 30ml/phút: 2mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày.

3. Tác dụng phụ của thuốc Covergim

Khi sử dụng thuốc Covergim, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Nhức đầu chóng mặt, suy nhược, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ, vọp bẻ;
  • Phát ban ngoài da;
  • Hạ huyết áp theo tư thế hoặc không;
  • Buồn nôn, chán ăn, ảnh hưởng vị giác;
  • Ðau dạ dày, đau bụng;
  • Ho khan;
  • Phù mạch (phù Quincke);
  • Tăng vừa phải urê và creatinin huyết (sẽ hồi phục khi ngưng điều trị);
  • Tăng kali máu (thường là thoáng qua);
  • Thiếu máu (khi dùng thuốc ức chế men chuyển với bệnh nhân ghép thận, lọc máu).

Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Covergim, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Covergim

4.1. Trường hợp chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Covergim cho các đối tượng:

  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con mang sữa mẹ;
  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Perindopril);
  • Người có tiền sử phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.

Chống chỉ định tương đối:

  • Bệnh nhân tăng kali máu;
  • Bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận (trong trường hợp chỉ còn duy nhất 1 quả thận hoạt động);
  • Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali hay lithium.

4.2. Trường hợp thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc Covergim cho các đối tượng sau:

5. Tương tác thuốc Covergim

Không nên phối hợp thuốc Covergim với các thuốc sau:

  • Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (Spironolacton, Triamterene...) đơn lẻ hoặc phối hợp, kali (dạng muối) tăng kali huyết (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp làm tăng kali máu). Không nên phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali máu với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali máu;
  • Lithium: Tăng lithium máu quá cao có thể gây độc (do giảm bài tiết lithium ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi chỉ số lithium huyết và điều chỉnh liều.

Cần thận trọng khi phối hợp thuốc Covergim với các thuốc sau:

Người bệnh nên dùng thuốc Covergim đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chức năng thận (chỉ số creatinin huyết) trong thời gian điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

31 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • isomonit
    Công dụng thuốc Isomonit

    Isomonit là thuốc được sử dụng phổ biến để điều trị đau ngực nguyên nhân do tim như đau thắt ngực, suy tim và co thắt thực quản hoặc điều trị chứng đau thắt ngực do bệnh mạch vành. Để ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Aldonine 2.5mg
    Công dụng thuốc Aldonine 2.5mg

    Thuốc Aldonine 2.5mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Aldonine 2.5mg sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn.

    Đọc thêm
  • fudnostra
    Công dụng thuốc Fudnostra

    Tác dụng của thuốc Fudnostra được đánh giá cao với người mắc bệnh cao huyết áp hay suy tim sung huyết nhờ thành phần chính là Perindopril arginine 5 mg. Trước khi sử dụng thuốc Fudnostra, người bệnh cần đọc ...

    Đọc thêm
  • Atibutrex
    Công dụng thuốc Atibutrex

    Thuốc Atibutrex với hoạt chất chính là Dobutamin, được sử dụng trong điều trị ngắn hạn tình trạng mất bù của tim, có thể xảy ra sau phẫu thuật tim, ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính hoặc ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Combraton
    Công dụng thuốc Combraton

    Thuốc Combraton là thuốc kê đơn, được dùng điều trị các trường hợp tăng huyết áp vô căn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Combraton, người bệnh có thể tham khảo thêm thông tin về thuốc Combraton trong ...

    Đọc thêm