Điều trị loãng xương thế nào?

25/10/2019
Loãng xương

Loãng xương (Osteoporosis) là tình trạng rối loạn chuyển hoá của xương dẫn đến tổn thương độ chắc của xương đưa đến tăng nguy cơ gãy xương. Độ chắc của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng và chất lượng của xương. Vậy điều trị loãng xương như thế nào?

1. Điều trị loãng xương không dùng thuốc

Chế độ ăn uống: Bổ sung nguồn thức ăn giàu calci (theo nhu cầu của cơ thể : từ 1.000-1.500mg hàng ngày, từ các nguồn: thức ăn, sữa và dược phẩm), tránh các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, café, rượu... tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

Chế độ sinh hoạt: Tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã...

Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.

Tập thể dục ngoài trời buổi sáng là một biện pháp tăng cường vitamin D hiệu quả, tập thể dục đều đặn có tác dụng làm tăng cường sự chắc khỏe của xương. Có thể đi bộ, tập aerobic, chạy bộ, tập dưỡng sinh... tùy theo lứa tuổi và mức độ loãng xương. Nếu đã có loãng xương nên tập nhẹ nhàng phòng gãy xương.

Tập thể dục
Tập thể dục ngoài trời buổi sáng là một biện pháp tăng cường vitamin D hiệu quả

2. Phác đồ điều trị loãng xương

Các thuốc điều trị loãng xương bổ sung nếu chế độ ăn không đủ (dùng hàng ngày trong suốt quá trình điều trị loãng xương).

  • Calci: cần bổ sung calci 500 – 1.500mg mỗi ngày.
  • Vitamin D 800 - 1.000 UI hàng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 – 0,5 mcg, thường chỉ định cho các bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận vì không chuyển hóa được vitamin D).

Các thuốc điều trị loãng xương: Làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương.

Nhóm Bisphosphonat: Hiện là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị các bệnh lý loãng xương (người già, phụ nữ sau mãn kinh, nam giới, do corticosteroid).

Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi (cần xem xét từng trường hợp cụ thể), suy thận với mức lọc cầu thận (GFR)<35 ml/phút. Alendronat 70mg hoặc Alendronat 70mg.

Cholecalciferol 2800UI uống sáng sớm, khi bụng đói, một tuần uống một lần, uống kèm nhiều nước. Sau uống nên vận động, không nằm sau uống thuốc ít nhất 30 phút.

Tác dụng phụ chủ yếu của bisphosphonate dạng uống: là kích ứng đường tiêu hóa như: viêm thực quản, loét dạ dày, nuốt khó... Zoledronic acid 5mg truyền tĩnh mạch một năm chỉ dùng một liều duy nhất. Thuốc có khả dụng sinh học vượt trội hơn đường uống, không gây kích ứng đường tiêu hóa và cải thiện được sự tuân thủ điều trị của người bệnh.

Chú ý bổ sung đầy đủ nước, calci và vitamin D trước khi truyền. Có thể dùng acetaminophen (paracetamol) để làm giảm các phản ứng phụ sau truyền thuốc (như đau khớp, đau đầu, đau cơ, sốt).

Calcitonin (chiết suất từ cá hồi) 100UI tiêm dưới da hoặc 200UI xịt qua niêm mạc mũi hàng ngày. Chỉ định ngắn ngày (2 – 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau. Không dùng dài ngày trong điều trị loãng xương, khi bệnh nhân giảm đau, điều trị tiếp bằng nhóm Bisphosphonat (uống hoặc truyền tĩnh mạch).

Cá hồi
Calcitonin chiết suất từ cá hồi có thể được chỉ định ngắn ngày tỏng trừng hợp mới gãy xương

Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Liệu pháp thay thế Estrogen (ERT) thường được khuyến cáo dùng cho phụ nữ có nguy cơ cao bệnh loãng xương để ngăn ngừa mất xương và giảm nguy cơ gãy xương. Đo mật độ xương khi mãn kinh bắt đầu có thể giúp bạn quyết định ERT có phù hợp với bạn không. Nội tiết tố Estrogen cũng giúp ngăn ngừa bệnh tim, cải thiện chức năng nhận thức, và cải thiện chức năng tiết niệu. Tuy nhiên, ERT không phải không có rủi ro, bao gồm nguy cơ ung thư vú. Vì vậy, cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của ERT với bác sĩ của bạn.

Chỉ định đối với phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao hoặc có loãng xương sau mãn kinh: Raloxifen, chất điều hoà chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs): 60mg uống hàng ngày, trong thời gian ≤ 2 năm.

Thuốc có tác dụng kép Strontium ranelat:

  • Thuốc vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương, đang được coi là thuốc có tác động kép phù hợp hoạt động sinh lý của xương.
  • Liều dùng 2g uống ngày một lần vào buổi tối (sau bữa ăn 2 giờ, trước khi đi ngủ tối).
  • Thuốc được chỉ định khi bệnh nhân có chống chỉ định hoặc không dung nạp nhóm bisphosphonates. Thuốc ức chế osteocalcin: Menatetrenon (vitamin K2).

Các nhóm thuốc khác có thể phối hợp trong những trường hợp cần thiết: Thuốc làm tăng quá trình đồng hoá: Deca Durabolin và Durabolin.

Loãng xương là căn bệnh diễn tiến rất thầm lặng, chính vì thế mà khi bệnh có các dấu hiệu cụ thể cũng là lúc cơ thể người bệnh đã mất một lượng xương đáng kể. Do đó, việc xét nghiệm đo mật độ xương định kỳ để kiểm tra sức khỏe xương khớp là rất quan trọng.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang ứng dụng phương pháp đánh giá mật độ xương trong chẩn đoán loãng xương hoặc nguy cơ gãy xương. Đội ngũ y bác sĩ thực hiện tại Vinmec có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm; thiết bị y tế được trang bị đầy đủ, hiện đại, trong đó có máy đo độ loãng xương DEXA giúp phát hiện và đánh giá chính xác tình trạng bệnh, sử dụng liều tia X ít hơn so với chụp X quang, do đó an toàn hơn cho bệnh nhân.

Để được tư vấn chi tiết về kỹ thuật đo mật độ xương tại Vinmec, quý khách vui lòng đến trực tiếp hệ thống y tế Vinmec hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM: