......

Công dụng của vitamin B với cơ thể

Vitamin B

Vitamin là một trong những thành phần thiết yếu cho cơ thể liên quan đến quá trình chuyển hóa và các hoạt động của cơ thể. Vitamin có rất nhiều loại như vitamin A, vitamin B, vitamin C...mỗi loại vitamin sẽ có những vai trò tác dụng khác nhau đối với cơ thể.

1. Vitamin B là gì?

Vitamin B là một vitamin thiết yếu của cơ thể, thuộc nhóm tan trong nước. Trong cơ thể, vitamin B giữ một vai trò quan trọng, liên quan đến quá trình trao đổi chất, các hoạt động và sự phát triển của hệ thần kinh cũng như các cơ quan khác trong cơ thể bao gồm cả da và tóc. Vitamin B còn là nguyên liệu cần thiết trong quá trình chuyển hóa thức ăn thành các chất, giúp cơ thể hấp thụ tạo năng lượng, điều hòa các phản ứng hóa học của các enzyme hay các protein.

Vai trò của vitamin B đối với sức khỏe:

  • Giảm nguy cơ đột quỵ do vitamin B có liên quan đến quá trình tạo máu và sự phát triển của tế bào.
  • Ngăn chặn bệnh tê phù beriberi do thiếu vitamin B1 gây nên.
  • Giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
  • Tham gia chuyển hóa, cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
  • Tham gia hỗ trợ quá trình sản xuất hormone.
  • Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, ngăn ngừa bệnh thiếu máu.
  • Tăng cường sức khỏe cho làn da lông và tóc.
Hệ miễn dịch
Vitamin B giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể

2. Vai trò của vitamin B đối với cơ thể

Vitamin B có rất nhiều loại khác nhau như vitamin B1, B2, B3, B5, B6, B12...Mỗi loại vitamin B lại có tác dụng khác nhau đối với cơ thể.

Vitamin B1 (thiamine)

  • Là một vitamin thống soái của hệ thần kinh mà nếu thiếu nó có thể gây tình trạng mệt mỏi, trầm cảm, thiếu tập trung..., kích thích hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa carbohydrate, tăng hoạt động của cơ bắp, tăng nuôi dưỡng thần kinh và tim.
  • Thiếu B1 sẽ gây bệnh phù beriberi.
  • Thực phẩm chứa nhiều vitamin B1: các loại ngũ cốc thô, thịt, các loại đậu đặc biệt là đậu Hà Lan.

Vitamin B2 (riboflavin)

  • Tăng tạo hồng cầu, hỗ trợ các tế bào trong chức năng tạo năng lượng, tham gia hỗ trợ trong điều trị tiêu chảy kéo dài, nhiễm trùng, sốt liên tục, các bệnh lý về đường ruột hay bị thương nặng...
  • Những thực phẩm giàu vitamin B2: các loại rau xanh đậm, thịt, chuối, táo, lê, hay các loại hạt ngũ cốc...
Vitamine B2
Vitamine B2 giúp tăng tạo hồng cầu, hỗ trợ các tế bào trong chức năng tạo năng lượng

Vitamin B3 (niacin hoặc acid nicotinic)

  • Là thành phần của coenzym NAD và NADP, có vai trò chủ yếu trong chuyển hóa đường với chất béo để sinh năng lượng cho cơ thể hoạt động, đồng thời giúp bổ trợ cho hệ thần kinh và tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng trong tế bào, giữ cho làn da sự tươi trẻ và tăng cường sự khỏe mạnh cho hệ thần kinh với hệ tiêu hóa.
  • Vitamin B3 có liên quan đến hạ cholesterol máu và triglyceride.
  • Thiếu vitamin B3 sẽ gây nên tình trạng viêm da, viêm lưỡi, hay các biểu hiện ở thần kinh như đau nhức đầu, giảm trí nhớ...

Vitamin B5 (pantothenic acid)

  • Thiếu hụt vitamin B5 gây biểu hiện mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, mất ngủ, có khả năng giúp cơ thể chống lại các tác nhân nhiễm trùng, sản xuất chất dẫn truyền thần kinh trong não...
  • Vitamin B5 còn có tác dụng làm cho tóc óng ả, khỏe da, trong thẩm mỹ ứng dụng nhiều cho những da bị mụn nhờ việc giúp phân giải lượng dầu thừa trên da. Vitamin B5 cũng hỗ trợ làm tăng sức khỏe hệ tim mạch, tăng cường mức độ hemoglobin, giảm căng thẳng stress...

Vitamin B6

  • Liên quan đến quá trình chuyển hóa chất đạm và chất béo, hỗ trợ cho hoạt động của hệ miễn dịch, duy trì sức khỏe của các tế bào máu đỏ, nuôi dưỡng hệ thần kinh. Lâm sàng ứng dụng sử dụng vitamin B6 trong điều trị các bệnh lý thiếu máu thiếu sắt, tình trạng co giật ở trẻ em, nồng độ homocystein trong máu cao...
  • Những thực phẩm chứa nhiều vitamin B6: các loại thịt, cá, các loại rau củ như rau cải mâm xôi, ớt chuông đỏ, đậu hà lan, bông cải xanh, chuối, hay các loại hạt...

Vitamin B7 (biotin) hay còn gọi là vitamin H

  • Tham gia vào sự sản xuất hormone, góp phần tham gia vào quá trình tiêu hóa protein và carbohydrate, cần thiết cho việc hình thành acid béo và glucose, làm tăng sản xuất kích thích tố.
  • Biotin được sử dụng nhiều để tăng cường sức sống, sự khỏe mạnh, bóng mượt cho tóc và móng.
  • Vitamin B7 có chứa nhiều trong gan, súp lơ, cá hồi, cà rốt, bột đậu nành, mầm lúa mì, ngũ cốc hay trứng...

Vitamin B9 (acid folic)

  • Là một trong những vitamin quan trọng trong việc sản xuất các tế bào máu đỏ, giúp tế bào thực hiện và duy trì DNA, đặc biệt có vai trò quan trọng trong giai đoạn phân chia và phát triển tế bào ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai.
  • Thiếu vitamin B9 gây bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu to.

Vitamin B12

  • Giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung, giảm nồng độ homocysteine trong cơ thể, có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể, là yếu tố quan trọng trong sản xuất các tế bào máu, nuôi dưỡng các tế bào thần kinh, mặt khác giúp cơ thể có thể sử dụng acid folic tối ưu hơn.
  • Thiếu vitamin B12 có thể gây trầm cảm, thiếu máu, mệt mỏi và nếu kéo dài có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho não với hệ thần kinh trung ương.
  • Các thực phẩm có chứa nhiều vitamin B12 như ngao, hàu, trai, gan động vật, các loại cá như cá thu cá ngừ...các loại hải sản, thịt bò...

Vitamin B là một trong những thành phần quan trọng của cơ thể, tham gia vào chuyển hóa, có mặt ở hầu hết các hoạt động sống của cơ thể. Thiếu vitamin B hay thừa vitamin B cũng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hãy thiết lập một chế độ ăn khoa học, đầy đủ dinh dưỡng cần thiết với mức định lượng vừa phải để đảm bảo cho sức khỏe.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

Bài viết tham khảo nguồn: Viện dinh dưỡng Quốc gia

XEM THÊM:

415K

Bài viết liên quan