Kỹ thuật thở áp lực dương liên tục qua mũi tại Vinmec Phú Quốc

07/08/2019
Thở áp lực dương liên tục bằng mũi

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi ThS.BS Ma Văn Thấm - Khoa Nhi - Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc.

Trong các bước hồi sức cấp cứu, việc đảm bảo về nhịp thở với nhịp tim là một trong những yếu tố đầu tiên quyết định sự sống còn của người bệnh. Hiện nay, tại bệnh viện Vinmec Phú Quốc đã áp dụng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi vào rất nhiều ca lâm sàng để hỗ trợ phục hồi khả năng hô hấp cho bệnh nhân với tỷ lệ thành công lên đến 95%.

1. Thở NCPAP là gì?

Thở NCPAP là phương pháp hỗ trợ về hô hấp cho những bệnh nhân còn có khả năng tự thở. Bằng việc sử dụng duy trì một áp lực dương liên tục trong suốt chu kỳ thở, NAPCP giúp các phế nang không bị xẹp xuống ở cuối chu kỳ thở ra, giúp tăng quá trình trao đổi khí trong cơ thể, đồng thời giảm công năng hô hấp.

2. Máy thở NCPAP

Một bộ dụng cụ đầy đủ của máy thở NCPAP bao gồm:

Dụng cụ vô khuẩn:

  • Bình làm ẩm.
  • Hệ thống dây dẫn.
  • Bẫy nước.
  • Van Benveniste.
  • Ống cannula 20G, 22G hoặc 23G tùy thuộc theo từng lứa tuổi sẽ chọn loại kích thước phù hợp.
  • Ống nối với thước đo.
  • Nước cất y tế vô trùng, cồn 70 độ, dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
  • Hộp bông.

Dụng cụ sạch:

  • Đồng hồ Oxy, đồng hồ Air.
  • Thước đo PEEP hình chữ U.
  • Máy đo SpO2.
  • Dụng cụ hút đờm.
  • Băng keo, gạc, dây cố định.
  • Que gòn, ly nước sạch.

Ngoài ra còn cần bảng đo PEEP, bảng tỷ lệ oxy/khí hít vào FiO2.

3. Kỹ thuật thở áp lực dương liên tục qua mũi

3.1.Chỉ định, chống chỉ định của phương pháp thở áp lực dương liên tục

Chỉ định thở áp lực dương liên tục:

  • Áp dụng cho các trường hợp suy hô hấp nhẹ và trung bình (viêm phổi, xẹp phổi, phù phổi cấp, hen phế quản...)
  • Trường hợp bị ngạt nước.
  • Các trường hợp cần cai máy thở.
  • Thở máy NCPAP áp dụng hỗ trợ hô hấp sau mổ.

Chống chỉ định:

  • Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu, sốc giảm thể tích hay tăng áp lực nội sọ.
  • Những trường hợp bị rối loạn ý thức, không phối hợp để chạy máy.
  • Bệnh nhân ngừng thở, liệt cơ hô hấp cũng không nên sử dụng phương pháp này.
Trẻ em ngạt nước
Người bị ngạt nước được chỉ định thở áp lực dương liên tục

3.2.Kỹ thuật NCPAP

Lắp hệ thống NCPAP:

  • Lắp đồng hồ Air và đồng hồ Oxy với các đầu dây tương ứng.
  • Cắm bếp làm ấm sau đó đặt bình làm ẩm lên bộ phận làm ấm.
  • Gắn dây vào chai nước cất (lưu ý nên ghi ngày giờ lên chai nước cất để tiện theo dõi), mở khóa cho nước chảy vào bình làm ẩm không quá vạch đỏ rồi khóa lại.
  • Gắn dây nối theo thứ tự kết nối như sau: lưu lượng kế - bình làm ẩm - bẫy nước – dây dẫn – van Benveniste.
  • Gắn ống nối một đầu vào van Benveniste, đầu còn lại vào thước đo PEEP hình chữ U.
  • Lưu ý cố định bẫy nước thấp hơn so với bệnh nhân.
  • Bật nút nguồn trên bếp làm ấm và điều chỉnh nhiệt độ.
  • Gắn ống cannula vào van Benveniste.

Chọn áp lực thở:

  • Áp lực khởi đầu thường là 4-6 cmH2O.
  • Chọn lưu lượng tương đương với áp lực mong muốn.
  • Tăng áp lực lên 1-2 cmH2O, cứ mỗi 15-30 phút tăng một lần.
  • Giảm áp lực khi bệnh nhân ổn đến 4cmH20 rồi ngưng.

Tiến hành thở NCPAP: sau khi mọi thứ đã sắp xếp ổn định theo đúng chỉ định của bác sĩ, tiến hành cho bệnh nhân thở qua cannula đã được kết nối với hệ thống NCPAP.

Suy hô hấp
Bệnh nhân cần làm theo đúng chỉ định của bác sĩ khi tiến hành thở NCPAP

Chọn FiO2:

  • Đối với bệnh nhân suy hô hấp nặng: 100%
  • Đối với bệnh nhân suy hô hấp nhẹ: 40%
  • Tăng FiO2 10% mỗi 15-30 phút.
  • Giảm FiO2 đến nhỏ hơn 40% khi bệnh nhân ổn rồi ngưng.

Theo dõi đánh giá hiệu quả thở NCPAP:

Biểu hiện lâm sàng: theo dõi thường xuyên các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân đặc biệt là sau những giờ đầu chạy máy:

  • Nhịp thở và kiểu thở đảm bảo hạn chế tối đa sự ức chế hô hấp của thuốc giảm đau opioid sử dụng trong gây mê.
  • Nhịp tim.
  • Huyết áp.
  • SpO2.

Xét nghiệm khí máu:

  • Chỉ số pH.
  • Chỉ số PaO2 (mmHg), tỷ lệ PaO2/FiO2.
  • Chỉ số PaCO2 (mmHg).
  • Chỉ số HCO3 (mmol/l).

Phương pháp NCPAP thất bại khi:

  • Các triệu chứng suy hô hấp, cơn ngừng thở không có dấu hiệu cải thiện sau 30 phút thở áp lực dương liên tục qua mũi.
  • Chỉ số SaO2 < 91% / PaO2 < 60 mmHg với áp lực 10 cmH2O và FiO2 80 -100%.
  • Chỉ số PaCO2 lớn hơn 55 mmHg.
  • Khám và xem xét về việc đặt lại nội khí quản rồi chọn phương pháp hồi sức tích cực cho bệnh nhân.

4. Những lưu ý khi cho bệnh nhân thở áp lực dương liên tục qua mũi

Theo dõi thường xuyên hoạt động của hệ thống máy thở NCPAP. Đo rồi ghi lại đầy đủ các chỉ số hô hấp cũng như các dấu hiệu sinh tồn trước, trong và sau chạy máy thở, đặc biệt khi các chỉ số này có dấu hiệu thay đổi thông số. Thường xuyên quan sát, theo dõi các biểu hiện lâm sàng cũng như các chỉ số xét nghiệm để phát hiện kịp thời các vấn đề tai biến và xử lý. Thao tác kỹ thuật tiến hành đúng theo chuyên môn để đảm bảo quá trình hồi sức cho bệnh nhân được diễn ra thuận lợi. Thở máy NCPAP hiện nay đang là một trong những phương pháp hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân được ứng dụng rộng rãi trong các bệnh viện và các trung tâm y tế lớn ở Việt Nam cũng như trên thế giới.

Tại bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc áp dụng kỹ thuật thở máy NCPAP cho những bệnh nhi bị suy hô hấp được thực hiện bởi Bác Sĩ Ma Văn Thấm - Bác sĩ Nội Nhi.

Bệnh viện được trang bị hệ thống máy thở NCPAP hiện đại, điều chỉnh áp lực tương ứng với bệnh nhân. Không gian phòng lưu viện yên tĩnh, vô trùng giúp người bệnh không bị lây lan bệnh với những bệnh nhân khác, cơ thể bình phục nhanh, giảm thời gian lưu viện.

Khách hàng có thể trực tiếp đến Vinmec Phú Quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline 0297 3985 588 để được hỗ trợ.

XEM THÊM:

Bài viết này được viết cho người đọc tại Phú Quốc.