Phân loại BIRADS trong siêu âm tuyến vú

25/10/2019
Siêu âm vú

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Lê Hồng Liên - Khoa Sản phụ khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Phân loại BIRADS nhằm mục đích chuẩn hóa việc chẩn đoán, tiên lượng nguy cơ ác tính giúp có thái độ xử trí thích hợp. Kết hợp siêu âm sau chụp X-quang tuyến vú luôn cần thiết trong các tổn thương khó thấy trên nền vú đặc dễ bị bỏ sót.

1. BIRADS là gì?

BI-RADS (Breast Imaging Reporting and Data System) là hệ thống phân loại kết quả chụp nhũ ảnh theo điểm số từ 0 đến 5 như sau:

  • 0 - Thông tin là chưa đủ để kết luận.
  • 1 - Không có gì bất thường. Bạn nên tiếp tục kiểm tra định kỳ.
  • 2 - Phát hiện u nang lành tính (là khối u nhưng không phải ung thư). Bạn nên tiếp tục kiểm tra định kỳ.
  • 3 - Phát hiện bất thường nhưng chưa chắc là ung thư. Nên thực hiện chụp nhũ ảnh trong vòng 6 tháng tiếp theo.
  • 4 - Phát hiện có yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư. Bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết để xác định.
  • 5 - Phát hiện nguy cơ cao xảy ra ung thư. Bạn cần phải sinh thiết để xác định.

2. Tuyến vú là gì?

Tuyến vú được tạo nên từ nhiều tiểu thùy tuyến, mỗi tiểu thùy có một ống tiểu thùy, các ống này phân chia dần đến điểm cuối cùng là các tuyến sữa. Mỗi tiểu thùy có từ 3 - 100 tuyến sữa. Các thùy tuyến không phân bố đều mà tập trung ở 1⁄4 trên ngoài của vú. Đây là vùng chứa nhiều tổ chức tuyến vú hơn nên dễ xảy ra ung thư hơn.

Ung thư vú là một dạng ung thư ác tính. Một khối y có thể là lành tính (không gây ung thư) hoặc ác tính (gây ung thư). Phần lớn ung thư bắt đầu từ ống dẫn sữa, một phần nhỏ phát triển ở túi sữa hoặc các tiểu thùy.

Ung thư vú
Ung thư vú là một dạng ung thư ác tính

3. Các bệnh lý liên quan đến tuyến vú

3.1 Bệnh u xơ tuyến vú

U xơ tuyến vú là một dạng u vú lành tính thường gặp của tuyến vú. Khối u tròn, nhẵn, di động dễ dàng trong mô vú, thường nằm gần núm vú nhưng cũng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác trên vú.

Người phụ nữ bị u xơ tuyến vú thường cảm thấy đau, rát, sưng và nhạy cảm ở vùng ngực. Các triệu chứng này tăng lên trong thời kỳ kinh nguyệt và giảm dần khi càng xa ngày kinh nguyệt. Người bệnh chỉ tình cờ phát hiện khi sờ vào ngực thấy một khối u không đau, không ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Bệnh xảy ra nhiều hơn ở những phụ nữ trẻ, dưới 50 tuổi.

3.2 U nhú tuyến vú

U nhú tuyến vú là một khối u vú nằm trong tổ chức biểu mô tuyến vú. U được hình thành từ các tế bào biểu mô lát trong lòng ống tuyến sữa chính. Người bệnh có biểu hiện chảy dịch một bên vú khi sờ vào, dịch không màu, có máu hoặc màu xanh nâu. Người bệnh phải làm xét nghiệm thường xuyên để chẩn đoán phân biệt với ung thư tuyến vú.

Các xét nghiệm để chẩn đoán và tiên lượng u nhú tuyến vú bao gồm xét nghiệm dịch núm vú và chụp vú. Sau khi chẩn đoán bệnh, phương pháp điều trị được chỉ định là cắt bỏ khối u.

3.3 Nang xơ tuyến vú

Bệnh nang xơ tuyến vú là bệnh xảy ra tại hệ thống ống tuyến của thùy và tiểu thùy tuyến vú. Bệnh xảy ra chủ yếu ở lứa tuổi 35 - 45, với các triệu chứng lâm sàng nổi bật như cảm giác đau, khó chịu ở tuyến vú, cảm giác tăng lên trong thời kỳ kinh nguyệt. Có trường hợp, người bệnh thấy đau đến mức không thể mặc áo ngực và không dám đụng chạm đến. Tổn thương xuất hiện ở cả hai bên vú. Nang được hình thành từ các ống tuyến sữa thùy và tiểu thùy, bên trong mỗi nang chứa dịch tiết và tế bào biểu mô bị bung ra.

Bệnh nang xơ tuyến vú có thề làm tăng nguy cơ bị ung thư vú, đặc biệt là đối với những người có tiền sử ung thư vú gia đình và xét nghiệm sinh thiết thấy có tình trạng tăng sản không điển hình.

3.4 Giãn ống tuyến sữa

Giãn ống tuyến sữa là một bệnh xảy ra ở ống tuyến sữa chính của tuyến vú. Bệnh xảy ra chủ yếu ở những phụ nữ sinh nhiều con và có thời gian nuôi con dài. Theo đó, sau nhiều năm cho con bú, các ống tuyến sữa chính sẽ bị giãn ra, chứa đầy dịch sữa, các chất dịch này đặc lại, xuất hiện phản ứng viêm xung quanh các ống tuyến sữa bị giãn.

Người bệnh thường có triệu chứng chảy dịch núm vú màu trắng hoặc ngả vàng. Sờ vào vú thấy có đám cứng tạo thành các dây ngay dưới quầng vú, tỏa ra phía ngoài một vài centimet.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh là siêu âm tuyến vú thấy các ống sữa giãn và chọc hút sinh thiết tuyến vú thấy có dịch sữa. Ở mức độ nhẹ, người bệnh được chỉ định chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng, kết hợp nặn hút sữa mỗi ngày 1 - 2 lần. Nếu có nhiễm khuẩn tái phát nhiều lần, thì có thể chỉ định mổ cắt hệ thống ống tuyến sữa chính bị giãn.

Ngực
Người bệnh thường có triệu chứng chảy dịch núm vú màu trắng hoặc ngả vàng

3.5 Nang sữa đóng kén

Nang sữa đóng kén cũng là bệnh lý xảy ra ở ống tuyến sữa chính của tuyến vú. Bệnh gặp nhiều ở phụ nữ đang trong độ tuổi cho con bú. Bệnh xảy ra do một vài ống tuyến sữa chính bị tắc làm giãn và tắc thành ống, hình thành quá trình viêm và xơ hóa các tổ chức quanh vùng tổn thương. Các nang có kích thước to nhỏ khác nhau, bên trong chứa đầy dịch sữa đặc.

Bệnh xuất hiện với triệu chứng sờ vú thấy có một khối nổi lên, di động, không đau, có kích thước to nhỏ khác nhau. Khi bóp thấy có dịch sữa chảy ra ở đầu núm vú.Dể gây áp xe vú

Bệnh được chẩn đoán bằng siêu âm thấy có nang tuyến vú và chọc hút sinh thiết tuyến vú thấy có dịch sữa. Đầu tiên, người bệnh được điều trị bằng chọc hút điều trị nang sữa đóng kén. Nếu sau chọc hút có thấy nang tái phát trong vòng 2 tháng thì phải chỉ định mổ cắt bỏ nang.

4. Phân loại BIRADS trong siêu âm tuyến vú

4.1 Phân loại BIRADS trong siêu âm tuyến vú

BIRADS 1: Không tìm thấy tổn thương, cần thêm hình ảnh để đánh giá

BIRADS 2: Tổ chức tuyến vú bình thường đến tổn thương lành tính (nang điển hình, nốt hồi âm dày)

BIRADS 3: Nốt tổn thương lành tính (u sợi tuyến), chỉ có 0,8% khả năng ác tính

BIRADS 4: Nghi ngờ tổn thương ác tính (có dấu hiệu gợi ý khối u ác tính), cần làm thêm sinh thiết, có 31,1% khả năng ác tính

BIRADS 5: Nghi ngờ tổn thương ác tính rất cao (có 2 dấu hiệu gợi ý khối u ác tính trở lên), cần làm sinh thiết, có 96,9% khả năng ác tính

BIRADS 6: Khối u ác tính đã được xét nghiệm giải phẫu bệnh chứng minh, bệnh nhân tiếp tục điều trị.

4.2 Một số dấu hiệu gợi ý khối u lành tính

Hình dáng: Khối u có hình bầu dục (dấu hiệu chính)

Chiều hướng: Theo chiều song song (dấu hiệu chính)

Đường bờ: Có bờ ngăn cách rõ (dấu hiệu chính)

Giới hạn tổn thương: Mặt ngăn cách rõ và mỏng với mô lành tính kế cận (dấu hiệu phụ)

Cấu trúc hồi âm:

  • Hồi âm trống nang (dấu hiệu chính)
  • Hồi âm dày (dấu hiệu phụ)
  • Tăng âm phía sau (dấu hiệu phụ)
  • Vôi hóa thô (dấu hiệu phụ)
Ngực
BIRADS trong siêu âm tuyến vú được phân thành 6 loại từ 1 đến 6

4.3 Một số dấu hiệu gợi ý khối u ác tính

Hình dáng: Tròn hoặc không đều

Chiều hướng: Theo chiều không song song (dấu hiệu chính)

Đường bờ: Đường bờ tua gai (dấu hiệu chính) hoặc không rõ, gập góc, đa cung nhỏ (dấu hiệu phụ)

Giới hạn tổn thương: Có viền hồi âm dày (dấu hiệu phụ)

Cấu trúc hồi âm: Hồi âm rất kém hoặc hỗn hợp (dấu hiệu phụ)

Vôi hóa: Có vi vôi hóa (dấu hiệu chính)

Siêu âm Doppler: Có tưới máu trong khối u, RI > 0,83, PI > 1,6

Hạch di căn:

  • Đường kính > 1cm
  • Vỏ hạch dày > 3mm
  • Không còn rốn hạch
  • Có tưới máu ngoài rốn hạch
  • Có bờ đa cung

Khoa Chẩn đoán hình ảnh tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec được trang bị những máy siêu âm có đầu dò chuyên dụng, tần số cao phục vụ thăm khám tuyến vú. Đặc biệt tại Vinmec đã áp dụng công nghệ siêu âm 3D tự động tiên tiến trên thế giới về Việt Nam. Hệ thống này được sản xuất bởi hãng GE Heathcare (Hoa Kỳ) với tên gọi Invenia TM ABUS.

Đây là thiết bị có khả năng tầm soát, chẩn đoán, theo dõi trước, sau điều trị các bệnh lý tuyến vú và cùng với hệ thống chụp nhũ ảnh giúp tăng khả năng phát hiện ung thư vú từ giai đoạn rất sớm khi chưa có các biểu hiện lâm sàng.

Ưu điểm vượt trội của máy siêu âm vú 3D Invenia ABUS:

  • Giúp phát hiện chính xác các vấn đề bất thường hay tổn thương ở vú. Ở các phụ nữ có mô vú dày như người Việt Nam, tính chính xác lên tới 90%
  • Không sử dụng các hóa chất độc hại, không phát ra tia X - quang
  • Thời gian siêu âm ngắn: chỉ khoảng 15 phút

Quý khách hàng có thể liên hệ tư vấn, đặt lịch khám sàng lọc ung thư vú tại Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc TẠI ĐÂY.

XEM THÊM: