Viêm cổ tử cung: Nguyên nhân và triệu chứng cảnh báo

17/10/2019
Viêm cổ tử cung: Nguyên nhân và triệu chứng cảnh báo

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Thị Mận - Khoa Sản Phụ Khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Cổ tử cung, dài khoảng 5cm, nằm giữa tử cung và âm đạo. Viêm cổ tử cung là tình trạng với các triệu chứng như chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt, đau khi giao hợp, tiết dịch âm đạo bất thường. Tuy nhiên, có những trường hợp không gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Xác định nguyên nhân gây viêm cổ tử cung là rất quan trọng. Nếu nhiễm trùng không được phát hiện và điều trị thì viêm có thể lan ra đến tử cung, ống dẫn trứng, vào khoang chậu và bụng gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và mang thai sau này.

1. Triệu chứng của viêm cổ tử cung

Thông thường, viêm cổ tử cung không có dấu hiệu và triệu chứng, và chỉ vô tình phát hiện khi người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ hoặc do bệnh khác mới phải đi khám bệnh. Nếu có thì dấu hiệu và triệu chứng của viêm cổ tử cung bao gồm:

  • Dịch tiết âm đạo nhiều bất thường
  • Đau khi giao hợp
  • Chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt
  • Chảy máu âm đạo sau khi giao hợp, không liên quan đến kinh nguyệt

Khi nào đi khám bác sĩ?

Gặp bác sĩ nếu bạn có:

  • Dịch âm đạo kéo dài bất thường
  • Chảy máu âm đạo khi không có kinh nguyệt
  • Đau khi giao hợp

2. Nguyên nhân viêm cổ tử cung

Các trường hợp viêm cổ tử cung nặng thường là do nhiễm trùng được truyền qua hoạt động tình dục. Các nguyên nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) có thể gây viêm cổ tử cung gồm:

Viêm cổ tử cung: Nguyên nhân và triệu chứng cảnh báo
Có nhiều nguyên nhân viêm cổ tử cung

Nhưng có những phụ nữ bị viêm cổ tử cung nhưng xét nghiệm âm tính với bất kỳ loại nhiễm trùng nào. Các nguyên nhân gây viêm khác có thể bao gồm:

  • Dị ứng với hóa chất trong chất diệt tinh trùng, dung dịch vệ sinh phụ nữ hoặc cao su latex trong bao cao su.
  • Kích ứng hoặc chấn thương từ băng vệ sinh tampon, viên đặt âm đạo hoặc từ các dụng cụ tránh thai như màng ngăn âm đạo.
  • Mất cân bằng vi khuẩn; vi khuẩn bình thường, khỏe mạnh trong âm đạo bị thay thế bởi vi khuẩn không lành mạnh hoặc có hại. Điều này cũng được gọi là viêm âm đạo do vi khuẩn.
  • Mất cân bằng hóc môn; có estrogen tương đối thấp hoặc progesterone cao có thể cản trở khả năng duy trì mô cổ tử cung khỏe mạnh.
  • Ung thư hoặc điều trị ung thư có thể gây ra những thay đổi trong cơ thể dẫn đến viêm cổ tử cung.

3. Yếu tố nguy cơ

Bạn có nguy cơ bị viêm cổ tử cung cao hơn người khác nếu:

  • Có hành vi tình dục nguy cơ cao, chẳng hạn như quan hệ tình dục không được bảo vệ, quan hệ tình dục với nhiều người hoặc quan hệ tình dục với người có hành vi nguy cơ cao
  • Quan hệ tình dục sớm
  • Có tiền sử nhiễm bệnh lây qua đường tình dục

4. Biến chứng của viêm cổ tử cung

Cổ tử cung của bạn hoạt động như một rào cản để ngăn vi khuẩn và vi rút xâm nhập vào tử cung. Khi cổ tử cung bị nhiễm trùng, nguy cơ các nhiễm trùng khác sẽ đi vào tử cung của bạn tăng lên.

Viêm cổ tử cung do lậu hoặc chlamydia có thể lan đến niêm mạc tử cung và ống dẫn trứng, dẫn đến bệnh viêm vùng chậu (PID), nhiễm trùng cơ quan sinh sản có thể gây ra các vấn đề về sinh sản nếu không được điều trị sớm.

Viêm cổ tử cung cũng có thể làm tăng nguy cơ phụ nữ bị nhiễm HIV từ bạn tình đã bị nhiễm bệnh.

5. Phòng ngừa

Để giảm nguy cơ viêm cổ tử cung do nhiễm trùng lây qua đường tình dục, hãy sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục. Bao cao su rất hiệu quả chống lại sự lây lan của STI, chẳng hạn như lậu và chlamydia.

6. Điều trị viêm cổ tử cung

Bạn sẽ không cần điều trị viêm cổ tử cung nếu nguyên nhân là do phản ứng dị ứng với các sản phẩm như thuốc diệt tinh trùng hoặc các sản phẩm vệ sinh phụ nữ.Nếu bác sĩ tìm ra nguyên nhân dẫn đến viêm cổ tử cung là do nhiễm trùng thì mục tiêu chính của điều trị là loại bỏ nhiễm trùng và ngăn nó lây lan sang tử cung và ống dẫn trứng, hoặc nếu bạn đang mang thai, thì giúp bảo vệ em bé.Tùy thuộc vào sinh vật gây nhiễm trùng, bác sĩ có thể kê toa:

  • Kháng sinh
  • Thuốc chống nấm
  • Thuốc kháng vi-rút

Bác sĩ cũng có thể đề nghị chồng hoặc bạn tình của bạn cũng phải được khám và điều trị nếu bị nhiễm trùng để đảm bảo bạn không bị nhiễm lại. Bạn không nên quan hệ tình dục cho đến khi bạn và đối tác của bạn đã điều trị khỏi.Điều trị đặc biệt quan trọng nếu bạn đã bị nhiễm HIV do viêm cổ tử cung làm tăng lượng vi rút phát ra từ cổ tử cung dẫn đến làm tăng nguy cơ lây nhiễm cho đối tác. Ngoài ra, viêm cổ tử cung có thể khiến bạn dễ dàng nhiễm HIV từ bạn tình dương tính với HIV.

Viêm cổ tử cung: Nguyên nhân và triệu chứng cảnh báo
Đặt lịch khám bệnh tại bệnh viện Vinmec

Lưu ý, các bác sĩ không khuyến cáo người bệnh thực hiện các phương pháp điều trị không dùng thuốc như thụt rửa hoặc dùng sữa chua để điều trị không có tác dụng đối với viêm cổ tử cung và có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh.

Hiện nay tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang triển khai Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản, giúp khách hàng phát hiện bệnh sớm các bệnh lý viêm nhiễm giúp điều trị dễ dàng, không tốn kém; Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung).

Với đội ngũ bác sĩ phụ khoa dày dặn kinh nghiệm tại bệnh viện Vinmec, sẵn sàng thăm khám và điều trị cho bạn. Khi thấy những biểu hiện của viêm cổ tử cung hãy nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt để tránh gặp những rắc rối trong cuộc sống hàng ngày.

Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Thị Mận nguyên là Trưởng khoa Sản - Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng, Trưởng đơn nguyên IUI ( Bơm tinh trùng vào buồng tử cung) - Bệnh viện Hoàn Mỹ - Đà nẵng. Bác sĩ đã có trên 10 năm kinh nghiệm trong việc chẩn đoán, tư vấn và điều trị trong lĩnh vực Sản Phụ khoa như:

  • Khám và tư vấn hiếm muộn, thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như: Kích trứng, theo dõi canh noãn, bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)
  • Khám, siêu âm, tầm soát và điều trị các bệnh lý phụ khoa
  • Phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng, thai ngoài tử cung

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org, webmd.com

XEM THÊM: