......

Có bao nhiêu cơ bắp trong cơ thể con người?

cơ bắp

Bạn đã bao giờ tự hỏi mình có bao nhiêu cơ bắp trên cơ thể chưa? Câu trả lời cho câu hỏi này thực sự không đơn giản, nó còn phụ thuộc vào loại cơ mà bạn muốn biết.

1. Các loại cơ bắp trong cơ thể và chức năng của chúng

Trong cơ thể chúng ta có ba loại cơ bắp khác nhau, đó là:

  • Cơ xương (cơ vân)
  • Cơ trơn
  • Cơ tim

1.1. Cơ xương

Cơ xương được gắn vào các xương thông qua gân. Mỗi một cơ xương bao gồm hàng ngàn sợi cơ được bó lại với nhau. Sự sắp xếp có tổ chức các sợi cơ này tạo thành một mô hình sọc. Chính vì điều này mà cơ xương còn được gọi là cơ vân.

Cơ xương chủ yếu liên quan đến vận động. Khi một cơ xương co lại nó cho ép di chuyển một bộ phận, vị trí cụ thể trên cơ thể chúng ta.

Cơ xương hoạt động dưới sự chỉ huy của chúng ta, chúng ta có thể kiểm soát chuyển động của nó. Đây cũng là loại cơ duy nhất mà chúng ta có thể kiểm soát được.

Các chức năng của cơ xương bao gồm:

  • Cho phép cơ thể chuyển động
  • Cung cấp hỗ trợ cấu trúc cơ thể
  • Duy trì tư thế
  • Tạo nhiệt, giúp duy trì nhiệt độ cơ thể
  • Hoạt động như một nguồn dinh dưỡng như axit amin
  • Phục vụ như một nguồn năng lượng khi đói
Tập thể dục
Cơ xương giúp con người chuyển động và duy trì tư thế

Cơ xương có thể được tìm thấy trong tất cả các khu vực của cơ thể. Có thể phân chia cơ xương theo khu vực trên cơ thể như:

  • Cơ bắp vùng đầu, cổ: các cơ trong khu vực này kiểm soát chuyển động của mặt, đầu và cổ. Một số cơ ở vùng này như là:
    • Cơ gò má lớn, có gò má nhỏ: cơ này có liên quan đến biểu hiện trên khuôn mặt, nâng khóe miệng như khi bạn cười.
    • Cơ cắn: được sử dụng để đóng miệng và nhai thức ăn.
    • Cơ mắt: là một hệ thống cơ kiểm soát chuyển động của mắt cũng như đóng mở mí mắt.
    • Cơ lưỡi: nhóm cơ lưỡi giúp nâng cao, hạ thấp lưỡi và giúp lưỡi di chuyển ra vào.
    • Cơ ức đòn chũm: là cơ liên quan đến động tác xoay hoặc nghiêng đầu sang một bên.
  • Cơ bắp vùng thân mình: những cơ này nằm trong khu vực bụng và thân của chúng ta. Bao gồm một số cơ chính có thể kể đến như là:
    • Cơ sống lưng: các cơ này có giúp hỗ trợ cột sống, cho phép cột sống chuyển động như uốn cong, uốn cong và vặn cột sống.
    • Cơ liên sườn: các cơ liên sườn nằm xung quanh xương sườn, giúp cho việc hít thở của chúng ta.
    • Cơ hoành: cơ ngăn cách phần ngực với phần bụng bên trong cơ thể. Nó liên quan trực tiếp đến việc hít thở, khi chúng ta hít vào là cơ hoành đang co lại, khi chúng ta thở ra là cơ hoành giãn ra.
    • Cơ sàn chậu: nhóm cơ này hỗ trợ các cơ quan và mô xung quanh xương chậu. Tham gia vào việc đi tiểu và đi đại tiện.
cơ liên sườn
Cơ liên sườn nằm quanh vùng xương sườn và hỗ trợ cho việc hít thở

  • Cơ bắp chi trên: bao gồm các cơ di chuyển vai, cánh tay, cổ tay và bàn tay của chúng ta. Một số cơ điển hình ở đây như là:
    • Cơ delta: có tác dụng nâng hoặc xoay cánh tay.
    • Cơ nhị đầu: có tác dụng gập cẳng tay.
    • Cơ tam đầu: có tác dụng kéo duỗi cẳng tay.
  • Cơ bắp chi dưới: các cơ ở chi dưới có tác dụng di chuyển chân, bàn chân của chúng ta. Một số cơ chính ở khu vực này như là:
    • Cơ tứ đầu: đây thực sự là một nhóm cơ ở phía trước đùi, chúng phối hợp với nhau để duỗi thẳng chân.
    • Cơ chày trước: cơ này được sử dụng khi chúng ta nâng lòng bàn chân khỏi mặt đất.
    • Cơ bắp chân: cơ có tác dụng duy trì tư thế của bạn khi bạn đi bộ.

Cơ xương chiếm 40 - 50% trọng lượng cơ thể. Khối lượng cơ xương bắt đầu giảm khi chúng ta già đi, quá trình này thường bắt đầu sao 40 tuổi.

1.2. Cơ trơn

Cơ trơn có thể được tìm thấy trong nhiều hệ thống cơ quan khác nhau của cơ thể, bao gồm:

  • Hệ thống tiêu hóa
  • Hệ hô hấp
  • Hệ tim mạch
  • Hệ thống thận - tiết niệu
  • Hệ thống sinh sản

Các tế bào cơ trơn thường được làm tròn ở trung tâm và giảm dần ở hai bên. Không giống như cơ xương, cơ trơn không có vân.

Hệ tiêu hóa
Tế bào cơ trơn được tìm thấy ở hệ thống tiêu hóa

Chúng ta không thể kiểm soát hoạt động của cơ trơn. Môi một ô chứa các chuỗi sợi cơ có thể liên kết nó với các ô lân cận khác, tạo thành một mạng lưới cho phép các ô co lại động đều.

Chức năng của hệ thống cơ trơn có thể thay đổi tùy thuộc vào từng cơ quan:

  • Hệ tiêu hóa: các cơn co thắt của cơ trơn ở đây giúp đẩy thức ăn qua đường tiêu hóa.
  • Hệ hô hấp: cơ trơn ở đây có thể khiến cho đường thở của bạn bị hẹp hoặc giãn rộng ra, từ đó ảnh hưởng đến lượng không khí ra vào cơ thể.
  • Hệ thống tĩnh mạch: các cơ tron trong thành mạch hỗ trợ cho dòng máu di chuyển, điều chỉnh huyết áp.
  • Hệ thống thận - tiết niệu: cơ trơn ở đây giúp điều chỉnh dòng nước tiểu từ bàng quang.
  • Hệ thống sinh sản: ở nữ giới, cơ trơn tử cung co bóp đẩy thai nhi ra ngoài trong quá trình sinh. Ở nam giới, cơ trơn ở hệ thống sinh sản có chức năng đẩy tinh trùng.

1.3. Cơ tim

Cơ tim co bóp để đáp ứng với tín hiệu xung điện, được bắt đầu bởi một loại tế bào đặc biệt gọi là tế bào tạo nhịp.

Tín hiệu điện truyền từ phần trên xuống phần dưới của trái tim. Các tế bào cơ tim được kết nối chặt chẽ với nhau, chúng có thể co bóp theo kiểu sóng giống như sóng phối hợp tạo thành nhịp tim. Khi tim co bóp sẽ bơm máu đi nuôi dưỡng cơ thể.

tim mạch
Cơ tim co bóp chăm chỉ cả đời để bơm máu đi nuôi cơ thể

Cơ tim có khả năng tái sinh hạn chế. Đây là lý do vì sao khi tổn thương mô tim trong các bệnh tim như viêm cơ tim có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta.

2. Hệ cơ bắp con người có bao nhiêu cơ?

Hệ cơ bắp con người được chia thành ba nhóm cơ chính đó là cơ xương (cơ vân), cơ trơn và cơ tim. Mỗi nhóm cơ này có số lượng cơ khác nhau:

  • Cơ xương (cơ vân) có khoảng 700 cơ bắp, trong đó:
    • Khoảng 100 cơ bắp có thể được nhắc đến trong phòng tập thể dục.
    • Khoảng 200 cơ bắp ít người biết hơn, nhưng bất kỳ nhà trị liệu nào cũng nên biết về chúng.
    • Khoảng 400 cơ thực sự ít biết hơn, nhưng các chuyên gia vẫn biết về chúng.
  • Cơ trơn: có vài tỷ tế bào cơ trơn kết nối với nhau.
  • Cơ tim: có duy nhất 01 cơ tim.

Như vậy chúng ta có vài tỷ cơ bắp trên cơ thể. Tuy nhiên, khi nói đến cơ bắp, mọi người thường mặc định là cơ xương (cơ vân), trong khi số lượng cơ này là khoảng gần 700 cơ bắp. Cơ bắp thực hiện nhiều chức năng quan trọng đối với sức khỏe chúng ta.

Nguồn tham khảo: healthline.com; painscience.com

8.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan