Đo hoạt độ Amylase nước tiểu và amylase máu

11/09/2019
Xét nghiệm nước tiểu

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Đỗ Thị Hoàng Hà - Khoa Xét nghiệm - Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng.

Amylase là một enzyme được sản xuất chủ yếu ở tụy và các tuyến nước bọt và với một lượng không đáng kể ở gan và vòi trứng. Amylase tham gia vào quá trình tiêu hóa các carbohydrate phức tạp thành các đường đơn. Trong lâm sàng, xét nghiệm amylase máu, amylase nước tiểu có giá trị chẩn đoán viêm tụy cấp, đợt tiến triển cấp của viêm tụy mạn, giai đoạn viêm tụy và chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý nội khoa và tiêu hóa khác.

1. Xét nghiệm amylase là gì?

Xét nghiệm amylase dùng để đo hoạt độ enzyme amylase trong mẫu máu lấy từ tĩnh mạch hoặc trong mẫu nước tiểu.

Bình thường chỉ có một số lượng ít amylase được tìm thấy trong máu hoặc nước tiểu. Nhưng nếu tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt bị tổn thương hoặc bị tắc nghẽn, amylase thường được phóng thích nhiều hơn vào máu và nước tiểu. Trong máu, nồng độ amylase tăng lên trong một thời gian ngắn. Thế nhưng, nồng amylase trong nước tiểu có thể còn duy trì cao trong khoảng vài ngày sau đó.

2. Amylase tăng cao trong các trường hợp nào?

  • Viêm tụy cấp hay đợt cấp của viêm tụy mạn tính. Trong viêm tụy cấp, hoạt độ amylase trong máu thường tăng lên gấp 4-6 lần so với giá trị tham khảo và thường cao song song với nồng độ lipase.
  • Tắc nghẽn ống tụy và ung thư tuyến tụy.
  • Mức tăng của amylase trong dịch phúc mạc có thể xảy ra trong viêm tụy cấp nhưng cũng có thể xảy ra trong các rối loạn bụng khác, chẳng hạn như tắc nghẽn ruột hoặc giảm lưu lượng máu đến ruột (nhồi máu), thủng ruột non hay thủng ổ loét dạ dày tá tràng.
  • Amylase cũng tăng trong viêm tụy mạn tính thường liên quan với chứng nghiện rượu, chấn thương, tắc nghẽn ống tụy.
  • Viêm tụy cấp do thuốc (corticosteroid, dexamethasone, mercaptopurin, furosemide...).
  • Ngộ độc rượu cấp.
  • Bệnh lý đường mật: Sỏi ống mật chủ, viêm túi mật cấp, tắc mật...
  • Suy thận giai đoạn cuối.
  • Bệnh lý tuyến nước bọt: Viêm tuyến nước bọt cấp hay mạn tính, tắc nghẽn ống dẫn nước bọt, quai bị.
  • Nhiễm toan ceton do bệnh lý đái tháo đường
  • Cường chức năng tuyến giáp
Xét nghiệm Amylase
Trong viêm tụy cấp, amylase trong máu thường tăng lên gấp 4-6 lần so với giá trị tham khảo

3. Amylase giảm trong các trường hợp nào?

  • Nồng độ amylase máu giảm ở một người có các triệu chứng viêm tụy có thể cho biết các tế bào sản xuất amylase của tuyến tụy bị tổn thương vĩnh viễn, ung thư tụy
  • Tổn hại gan nặng: Viêm gan nhiễm độc, xơ gan, nhiễm độc thai nghén, bỏng nặng.
  • Nhiễm độc giáp nặng

4. Amylase trong nước tiểu

Amylase thải trừ qua nước tiểu cho nên xét nghiệm đo hoạt độ amylase nước tiểu có thể được chỉ định cùng hoặc sau một thử nghiệm amylase máu khi cần đánh giá hiệu quả điều trị và xác định mức độ amylase tăng hoặc giảm theo thời gian. Hoạt độ amylase niệu tăng cao trong vòng 7-10 ngày sau viêm tụy cấp, do đó xét nghiệm amylase niệu rất hữu ích để chứng minh có tình trạng viêm tụy cấp sau khi hoạt độ amylase máu đã trở về bình thường.

5. Chỉ định xét nghiệm

  • Xét nghiệm amylase máu được chỉ định cùng với xét nghiệm lipase, để giúp chẩn đoán và theo dõi viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính và các bệnh lý tụy khác.
  • Thăm dò, chẩn đoán các sự cố viêm trong ổ bụng.
  • Chẩn đoán và theo dõi viêm, tắc tuyến nước bọt.
  • Trị số bình thường trong máu: 22-80U/L.
  • Trị số bình thường trong nước tiểu: 42-321U/L.

6. Cách lấy mẫu bệnh phẩm

  • Xét nghiệm amylase máu được thực hiện trên huyết thanh. Yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy máu
  • Nước tiểu: Thu bệnh phẩm nước tiểu 24h. Nước tiểu được bảo quản trong tủ mát hoặc trong đá lạnh
Nhịn ăn
Người bệnh nhịn ăn trước khi lấy máu

7. Quy trình thực hiện

  • Xét nghiệm amylase máu
    • Quấn một băng thun xung quanh cánh tay để ngăn chặn dòng chảy của máu. Như vậy thì các tĩnh mạch phía dưới băng sẽ lớn hơn, điều dưỡng lấy mẫu có thể đâm kim vào tĩnh mạch dễ dàng hơn
    • Sát trùng nơi tiêm với alcohol
    • Đâm kim vào tĩnh mạch: Có thể phải đâm kim trong nhiều lần (khi người bệnh khó lấy máu)
    • Rút máu vào ống tiêm
    • Gỡ bỏ băng thun ở cánh tay khi đã lấy đủ máu
    • Đặt một miếng gạc hoặc bông cotton lên chỗ đâm kim khi kim được rút ra
    • Đè vào nơi tiêm và sau đó băng lại
  • Xét nghiệm amylase nước tiểu: Amylase có thể được đo bằng hai cách, trong mẫu nước tiểu 24 giờ hoặc 2 giờ. Mẫu nước tiểu 24 giờ là tổng lượng nước tiểu trong khoảng thời gian 24 giờ, quy trình như sau:
    • Bắt đầu lấy nước tiểu vào buổi sáng nhưng không nên lấy bãi nước tiểu đầu tiên ngay sau khi thức dậy. Nên ghi chú lại để đánh dấu thời gian bắt đầu lấy nước tiểu 24 giờ
    • Lấy tất cả nước tiểu trong 24 giờ tiếp theo. Bác sĩ sẽ cung cấp một bình chứa lớn chứa khoảng 1 gal (4 l) có một lượng nhỏ chất bảo quản tránh nước tiểu hư thối. Đi tiểu vào một lọ nhỏ, sạch, sau đó đổ nước tiểu vào bình chứa lớn, không chạm các ngón tay vào bên trong bình chứa
    • Giữ bình chứa lớn trong tủ lạnh trong vòng 24 giờ
    • Nên làm trống bàng quang lần cuối cùng lúc hoặc ngay trước khi kết thúc thời hạn 24 giờ, thêm nước tiểu này vào bình chứa lớn và ghi lại thời gian. Hãy nhớ rằng không nên để giấy vệ sinh, lông mu, phân, máu kinh nguyệt hoặc tạp chất khác vào trong mẫu nước tiểu.

8. Các lợi ích của xét nghiệm đo hoạt độ amylase máu và nước tiểu

Đây là xét nghiệm không thể thiếu đối với tất cả các trường hợp đau bụng bị nghi vấn do nguồn gốc tụy và các trường hợp vàng da không rõ nguồn gốc.

Đo hoạt độ amylase huyết thanh thường được thực hiện để chẩn đoán phân biệt tình trạng đau bụng do viêm tụy cấp với đau bụng cần điều trị ngoại khoa do các nguyên nhân khác. Hoạt độ amylase huyết thanh bắt đầu tăng lên từ 3 – 6h sau khi xảy ra tình trạng viêm tụy cấp và đạt giá trị đỉnh vào khoảng giờ thứ 24. Hoạt độ này trở lại giá trị bình thường sau đó 2 – 3 ngày. Hoạt độ amylase niệu tăng cao trong vòng 7 – 10 ngày, vì vậy xét nghiệm hoạt độ amylase niệu là một xét nghiệm hữu ích để chứng minh có tình trạng viêm tụy cấp sau khi hoạt độ amylase huyết thanh đã trở về bình thường.

Cũng có thể định lượng hoạt độ amylase trong dịch cổ chướng hay dịch màng phổi. Tăng hoạt độ amylase trong các dịch này (lớn hơn 1000U/l) gợi ý tràn dịch có nguồn gốc từ tụy.

Đánh giá cả hoạt độ amylase huyết thanh đối với các trường hợp nghi ngờ viêm tụy cấp. Một số bệnh nhân bình thường có tình trạng tăng amylase máu được biết đến dưới tên “macroamylase”. Tình trạng này được xác định khi bệnh nhân có tăng hoạt độ amylase máu song amylase niệu bình thường và không có tình trạng suy thận. Tăng cao bất thường hoạt độ amylase máu ở các bệnh nhân này là do amylase được gắn bất thường với một globulin huyết tương.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

XEM THÊM: