Mổ u rễ thần kinh ngoài màng tủy kèm tái tạo đốt sống

U tủy sống là một bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm vì có thể chèn ép vào tủy sống, gây liệt và tử vong. Trong số các phương pháp điều trị bệnh, phẫu thuật u rễ thần kinh ngoại màng tủy kèm tái tạo cột sống là lựa chọn đang được áp dụng rộng rãi hiện nay.

1. U tủy sống là một bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm vì có thể chèn ép vào tủy sống, gây liệt và tử vong. Trong số các phương pháp điều trị bệnh, phẫu thuật u rễ thần kinh ngoại màng tủy kèm tái tạo cột sống là lựa chọn đang được áp dụng rộng rãi hiện nay.

1.1 U tủy sống - cột sống là gì?

U cột sống là một khối mô bất thường xuất hiện bên trong, quanh tủy sống hoặc quanh cột sống. U tủy sống là những khối u nằm trong ống sống, gây chèn ép các cấu trúc thần kinh (gồm tủy sống hoặc rễ thần kinh) trong ống sống. U tủy có thể lành tính hoặc ác tính. U nguyên phát xuất phát từ tủy sống hoặc cột sống; u thứ phát là do ung thư di căn từ nơi khác tới cột sống.

U cột sống được phân loại theo vị trí u. Các vị trí chính gồm: Cột sống cổ, ngực, thắt lưng và xương cùng. Bên cạnh đó, u cột sống còn được phân thành 3 nhóm lớn theo vị trí u gồm: trong màng cứng - ngoài tủy, trong tủy (nội tủy) và ngoài màng cứng. Cụ thể:

  • U trong màng cứng - ngoài tủy: Loại u phổ biến nhất là u phát triển từ màng nhện (u màng não), trong các rễ thần kinh xuất phát từ tủy sống hoặc ở nền tủy sống. U màng não thường lành tính nhưng khó loại bỏ hoàn toàn và có thể tái phát. U rễ thần kinh thường lành tính nhưng có thể hóa ác tính. U ở nền tủy sống có thể có kích thước lớn, điều trị phức tạp;
  • U nội tủy: Phát triển bên trong tủy sống, thường gặp ở vùng tủy cổ, có thể gặp ở vùng tủy ngực (u mỡ). Loại u này thường lành tính nhưng khó cắt bỏ bằng phẫu thuật;
  • U ngoài màng cứng: Thường do di căn hoặc u tế bào Schwann, bắt nguồn từ các tế bào bao quanh rễ sợi trục thần kinh. Đôi khi, u ngoài màng cứng phát triển xuyên qua lỗ liên đốt sống, nằm nửa trong nửa ngoài ống sống;
  • U di căn cột sống: Di căn ung thư từ xương hoặc các cơ quan khác (ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, đa u tủy xương, ung thư đường tiêu hóa, ung thư thận, ung thư tuyến giáp,...) đến cột sống;
  • U cột sống ở trẻ em: Hiếm gặp, khó điều trị.

1.2 Triệu chứng bệnh

Triệu chứng thường gặp của bệnh là đau lưng, đặc biệt là ở vùng giữa hoặc vùng thấp của lưng, cơn đau tăng khi vận động và hay đau nhiều về đêm. Tình trạng đau có thể lan xuống mông, chân, bàn chân, cánh tay, nặng dần theo thời gian, không thuyên giảm khi áp dụng các biện pháp giảm đau thông thường. Ngoài ra, tùy thuộc vào vị trí và loại u, có thể có các triệu chứng khác, đặc biệt khi khối u ác tính phát triển, chèn ép tủy sống, mạch máu, rễ thần kinh hoặc các đốt sống. Các triệu chứng kèm theo gồm:

  • Mất cảm giác hoặc yếu cơ tay, chân, ngực;
  • Đi lại khó khăn; giảm cảm giác đau, nóng, lạnh;
  • Mất hoạt động bình thường của ruột và bàng quang (như táo bón, bí tiểu);
  • Liệt ở nhiều nơi khác nhau trên cơ thể tùy thuộc vào dây thần kinh bị chèn ép;
  • Vẹo hoặc có bất thường khác ở cột sống,...
bí tiểu
Mất hoạt động bình thường của ruột và bàng quang (như táo bón, bí tiểu) là một trong những triệu chứng bệnh thường thấy

1.3 Phương hướng điều trị

Các lựa chọn điều trị u tủy bao gồm các phương pháp phẫu thuật và không phẫu thuật. Cụ thể:

  • Điều trị không phẫu thuật: Gồm theo dõi tiến triển của bệnh, hóa trị và xạ trị. Với u không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, không có biểu hiện tiến triển theo thời gian thì sẽ được theo dõi định kỳ bằng chụp cộng hưởng từ (MRI). Một số loại u đáp ứng tốt với hóa trị và xạ trị. Với loại u kháng với tia xạ có thể phải phẫu thuật;
  • Điều trị phẫu thuật: Có chỉ định phù hợp cho từng loại u. Với u nguyên phát cột sống có thể phẫu thuật cắt u nguyên khối để điều trị khỏi bệnh. Ở bệnh nhân có u di căn, việc điều trị nhằm mục đích giảm nhẹ, phục hồi và bảo tồn chức năng thần kinh, giảm đau và làm vững cột sống. Với trường hợp còn chỉ định phẫu thuật, thuyên tắc trước mổ (tắc động mạch nuôi u) giúp cắt bỏ khối u dễ dàng hơn.

2. Chi tiết phẫu thuật u rễ thần kinh ngoài màng tủy kèm tái tạo đốt sống

2.1 Chỉ định/chống chỉ định

Chỉ định

  • Chỉ định phẫu thuật cấp cứu cho những trường hợp khối u bị tụt kẹt hoặc chảy máu trong khối u gây liệt chi, bí tiểu đột ngột;
  • Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối cho bệnh nhân được xác định có u tủy ăn lan vào thân đốt sống, gây biến dạng cột sống;
  • Chỉ định tương đối cho trường hợp u tủy cổ cao quá lớn, bệnh ở giai đoạn muộn, người bệnh có lao phổi tiến triển, bệnh lý ác tính cột sống rõ ràng, di căn tràn lan hoặc bệnh nhân cao tuổi, sức khỏe yếu;
  • Phẫu thuật vào giai đoạn đau rễ thần kinh sẽ có kết quả tốt.

Chống chỉ định

  • Có các bệnh lý toàn thân phối hợp nặng;
  • U tủy cổ cao kích thước quá lớn, phương pháp phẫu thuật được dự báo không đem lại kết quả khả quan;
  • Bệnh nhân ở giai đoạn muộn, người cao tuổi sức khỏe yếu, người bị lao phổi tiến triển hay tình trạng bệnh lý ác tính cột sống đã rõ ràng, di căn tràn lan.
Người cao tuổi
Phẫu thuật chống chỉ định với người lớn tuổi sức khỏe yếu

2.2 Chuẩn bị phẫu thuật

  • Nhân sự thực hiện: Bác sĩ phẫu thuật chính và phụ phẫu thuật, điều dưỡng, kíp gây mê;
  • Phương tiện kỹ thuật: Bộ dụng cụ phẫu thuật cột sống thường quy, bộ dụng cụ mổ tái tạo thân đốt sống, các dụng cụ tiêu hao như bông gạc, sáp sọ, sợi vicryl,...;
  • Bệnh nhân: Được giải thích rõ về mục đích phẫu thuật, quy trình thực hiện, các nguy cơ tai biến trong và sau mổ (tai biến liên quan tới tổn thương tủy hay rễ thần kinh); vệ sinh, thụt tháo đường hậu môn từ đêm trước mổ;
  • Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện đúng quy định, có cam kết của gia đình bệnh nhân;
  • Thời gian dự kiến: Khoảng 120 phút.

2.3 Thực hiện phẫu thuật

  • Tư thế bệnh nhân: Đặt người bệnh nằm sấp, kê cao 2 gai chậu và vai;
  • Vô cảm: Gây mê nội khí quản;
  • Sử dụng máy chụp X-quang trong mổ hoặc đếm khoang liên gai sau để xác định vị trí rạch da;
  • Gây tê vùng mổ bằng hỗn hợp Adrenalin và Xylocain 1/100.000 tại cơ cạnh sống;
  • Rạch da, bộc lộ vị trí phẫu thuật: Đường nối thông giữa 2 mỏm gai sau;
  • Mở cung sau tương ứng vị trí của u, mở dây chằng vàng và cắt bỏ dây chằng vàng bằng dao nhọn hoặc kìm cò súng;
  • Bộc lộ khối u, tách u khỏi màng tủy và các rễ thần kinh. Tùy thuộc vào tính chất khối u để quyết định lấy u từng phần hay toàn phần. Khi thao tác tránh gây tổn thương màng tủy và các rễ thần kinh;
  • Lấy bỏ phần thân đốt sống bị thương tổn;
  • Ghép xương chậu vào phần xương đã bị lấy bỏ. Hiện có thể đặt lồng titan thay thế cho xương chậu đặt vào vị trí thân đốt sống đã lấy đi;
  • Bắt nẹp vít vào 2 thân đốt sống trên và dưới liền kề;
  • Nếu bị rách màng tủy thì đóng kín lại bằng chỉ prolene 4.0 hay 5.0;
  • Đóng cơ, cân, lớp dưới da và da bằng loại chỉ phù hợp. Nếu cần thiết có thể đặt dẫn lưu vào ổ mổ.

2.4 Theo dõi sau phẫu thuật

  • Theo dõi sát toàn trạng của bệnh nhân: Mạch, hô hấp, nhiệt độ, huyết áp;
  • Theo dõi tình trạng chảy máu vết mổ;
  • Theo dõi tình trạng tổn thương tủy hay các rễ thần kinh;
  • Bệnh nhân được nẹp hỗ trợ bên ngoài bằng nẹp cứng trong 4 - 6 tuần;
  • Phục hồi chức năng sau mổ;
  • Chụp X-quang cột sống sau mổ 1 tháng để đánh giá tình trạng liền xương, phát hiện các di lệch thứ phát do khớp giả.
Vết mổ lấy thai
Sau phẫu thuật cần theo dõi tình trạng chảy máu vết mổ

2.5 Xử trí tai biến

  • Rách màng cứng: Xử trí bằng cách khâu lại bằng chỉ prolene 4.0;
  • Tổn thương tủy, rễ thần kinh: Điều trị bằng corticoid và phục hồi chức năng;
  • Chảy máu vết mổ: Cách xử trí là khâu tăng cường để cầm máu;
  • dịch não tủy sau mổ: Xử trí bằng cách mổ lại vá rò.

Phẫu thuật u rễ thần kinh ngoài màng tủy kèm tái tạo đốt sống giúp điều trị tình trạng biến dạng cột sống do khối u, giảm nguy cơ liệt hoặc thậm chí là tử vong. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, giảm nguy cơ tai biến, bệnh nhân cần phối hợp tốt với mọi chỉ định của bác sĩ trước, trong và sau phẫu thuật.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh lý thần kinh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM

1.1K

Dịch vụ từ Vinmec