Quy trình chụp và nút mạch dị dạng mạch chi số hoá xoá nền

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Trần Công Trình - Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh.

Dị dạng động - tĩnh mạch có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trong cơ thể, gây hậu quả thiểu dưỡng, loạn dưỡng một số vùng chức năng. Vì vậy, phương pháp nút mạch dị dạng mạch chi thông qua kỹ thuật chụp số hóa xóa nền (DSA) là kỹ thuật đang được áp dụng rộng rãi hiện nay để giải quyết vấn đề này.

1. Dị dạng mạch chi là gì?

Dị dạng động - tĩnh mạch (arteriovenous malformation - AVM) là một dạng bất thường bẩm sinh của mạch máu, hình thành trong quá trình phát triển của phôi thai. Dị dạng động - tĩnh mạch có thể gặp ở mọi nơi trên cơ thể, từ hệ thần kinh trung ương đến các tổ chức mô mềm ngoại vi.

Dị dạng mạch chi bao gồm nhiều luồng nối thông trực tiếp giữa hệ thống động mạch và tĩnh mạch mà không thông qua hệ thống mao mạch, từ đó dẫn đến mất khả năng trao đổi chất ở các mô xung quanh ổ dị dạng, hay còn gọi lại hiện tượng cướp máu.

Khi các tổn thương dị dạng động - tĩnh mạch tiến triển theo sự phát triển trưởng thành của cơ thể, sẽ dẫn đến tình trạng thiểu dưỡng, loạn dưỡng mô gây biểu hiện: đau, biến dạng, loét - hoại tử và chảy máu.

Can thiệp nội mạch tiếp cận và nút mạch dị dạng mạch chi qua đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp sẽ giúp tuần hoàn của chi phục hồi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của mô mềm ở hạ lưu.

2.Chỉ định - Chống chỉ định

Chỉ định nút mạch dị dạng mạch chi

  • Dị dạng động - tĩnh mạch phần mềm có biến chứng: đau, loạn dưỡng da, loét, hoại tử mô mềm xung quanh hoặc mô mềm phía hạ lưu của ổ dị dạng
  • Dị dạng động - tĩnh mạch phần mềm có hiệu ứng cướp máu hạ lưu.

Chống chỉ định nút mạch dị dạng mạch chi

  • Bệnh nhân bị dị ứng thuốc đối quang có thành phần iodine
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ IV)
  • Người bệnh mắc rối loạn đông máu nặng và mất kiểm soát (chỉ số prothrombin <60%, INR > 1.5 và số lượng tiểu cầu < 50 g/l).
  • Phụ nữ đang có thai.
Quan hệ nhưng không dùng biện pháp có thai không
Kỹ thuật chống chỉ định với phụ nữ có thai

3. Người thực hiện kỹ thuật chụp DSA và nút mạch dị dạng mạch chi

  • Bác sĩ chuyên khoa;
  • Bác sĩ phụ trợ;
  • Kỹ thuật viên điện quang;
  • Điều dưỡng;
  • Bác sĩ, kỹ thuật viên gây mê (nếu bệnh nhân không thể hợp tác).

4. Phương tiện và các loại thuốc cần chuẩn bị trước khi chụp DSA và nút mạch dị dạng mạch chi

Máy móc phương tiện thực hiện thủ thuật

  • Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA);
  • Máy bơm điện chuyên dụng;
  • Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh;
  • Áo chì, tạp dề để che chắn tia X.

Các loại thuốc cần chuẩn bị

  • Thuốc tê tại chỗ;
  • Thuốc tiền mê và thuốc gây mê toàn thân (nếu bệnh nhân có chỉ định gây mê toàn thân);
  • Thuốc chống đông máu;
  • Thuốc trung hòa thuốc chống đông máu;
  • Thuốc đối quang iod tan trong nước;
  • Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

Chuẩn bị người bệnh

  • Người bệnh được giải thích kỹ càng về thủ thuật và quy trình chụp để hợp tác với bác sĩ và các kỹ thuật viên;
  • Người bệnh cần phải nhịn ăn, nhịn uống trước đó 6 giờ hoặc có thể uống không quá 50ml nước;
  • Sau khi vào phòng can thiệp, người bệnh sẽ nằm ở tư thế ngửa, được các kỹ thuật viên lắp máy theo dõi các dấu hiệu sinh tồn như: nhịp thở, mạch đập, huyết áp, điện tim, khí máu động mạch. Trường hợp người bệnh không hợp tác hoặc quá khích sẽ được chỉ định thuốc an thần;
  • Sát trùng bề mặt da bằng dung dịch sát khuẩn và phủ khăn vô khuẩn có lỗ.

5. Quy trình chụp và nút mạch dị dạng mạch chi số hoá xoá nền

Truyền tĩnh mạch
Người bệnh nằm ở tư thế ngửa trên bàn chụp DSA, kỹ thuật viên tiến hành đặt đường truyền

Gây tê/ gây mê

Người bệnh nằm ở tư thế ngửa trên bàn chụp DSA, kỹ thuật viên tiến hành đặt đường truyền, thường dùng là dung dịch huyết thanh mặn đẳng trương 0.9% để truyền. Đối với hầu hết các trường hợp chụp DSA cầu nối mạch chi, bệnh nhân chỉ cần gây tê tại chỗ.

Tuy nhiên với các trường hợp ngoại lệ cần phải tiêm thuốc tiền mê như: trẻ em dưới 5 tuổi, chưa có ý thức hợp tác với bác sĩ hoặc bệnh nhân quá kích động, sợ hãi... thì cần tiến hành gây mê toàn thân trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật.

Đặt ống vào lòng mạch

Bất kỳ ổ dị dạng thể loại nào cũng cần ống mở đường vào lòng mạch để tiến hành chụp mạch. Nếu vào động mạch hay tĩnh mạch thì dùng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G, sau đó đặt ống vào lòng mạch 4 - 5Fr.

Chụp mạch đánh giá tổn thương và nút mạch dị dạng mạch chi

Dùng ống thông, vi ống thông để tiếp cận ổ dị dạng động - tĩnh mạch, sau đó tiến hành chụp mạch không chọn lọc và chọn lọc để đánh giá thể loại và tình trạng huyết động của ổ dị dạng.

Tùy vào thể loại ổ dị dạng mà tiếp cận qua động mạch, tĩnh mạch hay chọc trực tiếp. Khi đã tiếp cận được vào trung tâm của ổ dị dạng, tiến hành chụp mạch để xác nhận ổ dị dạng và đánh giá tình trạng huyết động.

Tiến hành nt mạch điều trị bằng cách gây tắc mạch ổ dị dạng bằng vật liệu nút mạch. Tùy theo thể loại và đường tiếp cận ổ dị dạng mà lựa chọn vật liệu phù hợp. Chụp mạch kiểm tra sau khi nút mạch, đánh giá các nhánh lân cận và hạ lưu sau đó đóng đường vào lòng mạch, kết thúc can thiệp.

Ổ dị dạng được điều trị thành công khi trung tâm ổ bị bịt kín, các cuống mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu không còn dòng chảy đồng thời các nhánh mạch phía hạ lưu, lân cận được bảo tồn.

6. Tai biến khi thực hiện thủ thuật

  • Tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận xảy ra với những vật liệu gây tắc mạch có khả năng di chuyển.
  • Bóc tách hoặc vỡ thành mạch hiếm xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng nhưng bóc tách xuôi dòng lại có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách để khắc phục.
  • Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch là biến chứng thường gặp nhất, xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi do các yếu tố nguy cơ như: thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, bệnh nhân vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật... Xử trí bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu để phục hồi thành mạch.
  • Tai biến gây co thắt mạch, cần phải theo dõi trong 10 - 15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc để xử trí;
  • Tai biến do đứt/gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch, khi đó cần dùng dụng cụ chuyên biệt để lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phải phẫu thuật.
  • Tai biến do thuốc đối quang gây ra.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

402 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan