4 loại bệnh bạch cầu thường gặp

Mục lục

Bạch cầu cấp không còn là căn bệnh đồng nghĩa với tiên lượng xấu như trước đây. Nhờ những tiến bộ trong điều trị, nhiều người bệnh đã có cơ hội lui bệnh lâu dài và cải thiện chất lượng cuộc sống. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh bạch cầu cấp.

1. Bệnh bạch cầu là gì?

Bệnh bạch cầu cấp (hay ung thư máu) là bệnh do các tế bào máu bị ung thư hóa trong quá trình tạo ra tế bào, những tế bào ung thư này nhân lên rất nhanh và nếu không được điều trị sẽ ứ đọng trong tủy xương và cản trở quá trình tạo ra các tế bào máu bình thường tiếp theo.

Bạch cầu cấp không thể chữa khỏi, tuy nhiên nhờ sự tiến bộ của các phương pháp điều trị thì kết quả điều trị đã được cải thiện đáng kể.

Bệnh bạch cầu được phân loại thành hai nhóm chính bao gồm:

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

Bệnh bạch cầu được phân loại thành hai nhóm chính bao gồm: Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho và Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
Bệnh bạch cầu được phân loại thành hai nhóm chính bao gồm: Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho và Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

2. Các loại bệnh bạch cầu thường gặp

Ở người trưởng thành có 4 loại bệnh bạch cầu cầu chính:

  • Bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho Acute lymphocytic leukemia (ALL)
  • Bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho Chronic lymphocytic leukemia (CLL)
  • Bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương Acute myeloid leukemia (AML
  • Bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào tủy xương Chronic myeloid leukemia (CML)

Khi mắc phải bệnh bạch cầu, người bệnh sẽ xuất hiện một số dấu hiệu của bệnh như sau, bao gồm:

Đối với những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cấp tính sẽ có những biểu hiện sau:

  • Mệt mỏi, da nhợt nhạt, chóng mặt, hay đau đầu,
  • Dễ bầm tím
  • Chảy máu không dễ dàng dừng lại
  • Những đốm đỏ, kích thước đầu ngón tay trên da
  • Giảm cân, buồn nôn, mói mửa
  • Sốt
  • Đau xương, lưng hoặc bụng
  • Các hạch bạch huyết bị sưng, còn được gọi là các tuyến
  • Gan to hoặc lách
  • Ở phụ nữ, kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường
  • Các nốt mẩn xuất hiện trên da
  • Vết thương hoặc vết loét không biến mất

Đối với những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mãn tính sẽ xuất hiện một số triệu chứng như:

  • Sưng các hạch bạch huyết hoặc các tuyến ở cổ, dưới cánh tay hoặc ở háng.
  • Sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi đêm và giảm cân
  • Nhiễm trùng tái phát
  • Chảy máu bất thường
  • Khó thở
  • Mệt mỏi
  • Cảm giác no dù không ăn nhiều
  • Mệt mỏi hoặc yếu, chẳng hạn như khó thở khi làm các hoạt động hàng ngày

Nếu bạn đang có những biểu hiện trên, hãy chủ động thăm khám sớm tại Vinmec để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Đối với những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mãn tính sẽ xuất hiện một số triệu chứng như khó thở, mệt mỏi
Đối với những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mãn tính sẽ xuất hiện một số triệu chứng như khó thở, mệt mỏi

3. Phương pháp chẩn đoán bệnh bạch cầu

Các bác sĩ sử dụng nhiều xét nghiệm để tìm, hoặc chẩn đoán bệnh bạch cầu. Các bác sĩ cũng có thể làm các xét nghiệm để tìm hiểu phương pháp điều trị nào có thể hoạt động tốt.

Đối với hầu hết các loại ung thư, sinh thiết là cách chắc chắn duy nhất để bác sĩ biết liệu một khu vực của cơ thể có bị ung thư hay không. Trong sinh thiết, bác sĩ lấy một mẫu mô nhỏ để xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Nếu không thể sinh thiết, bác sĩ có thể đề xuất các xét nghiệm khác sẽ giúp chẩn đoán.

Các xét nghiệm sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh bạch cầu:

3.1 Xét nghiệm máu

Để chẩn đoán bệnh bạch cầu, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm máu để đếm số lượng tế bào bạch cầu và xem chúng có trông bất thường dưới kính hiển vi hay không. Các xét nghiệm đặc biệt gọi là tế bào học dòng chảy, hoặc mô hình miễn dịch và hóa học đôi khi được sử dụng để phân biệt các loại bệnh bạch cầu khác và để xác định loại phụ chính xác của bệnh bạch cầu

3.2 Chọc hút tủy xương và sinh thiết

Chọc hút và sinh thiết là 2 thủ tục cần thiết để kiểm tra tủy xương. Tủy xương có cả phần rắn và phần lỏng. Chọc hút tủy xương loại bỏ một mẫu chất lỏng bằng kim. Sinh thiết tủy xương là loại bỏ một lượng nhỏ mô rắn bằng kim. Nhà nghiên cứu bệnh học sau đó phân tích (các) mẫu. Bác sĩ sẽ giải thích các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm và đánh giá các tế bào, mô và cơ quan để chẩn đoán bệnh. Một vị trí phổ biến cho việc thực hiện chọc hút tủy xương và sinh thiết là xương chậu, nằm ở lưng dưới của hông. Da ở khu vực đó bị tê liệt trước khi dùng thuốc. Các loại gây mê khác (thuốc để ngăn chặn nhận thức về cơn đau) cũng có thể được sử dụng. Nếu xét nghiệm máu chỉ ra AML.

3.3 Xét nghiệm phân tử và di truyền

Bác sĩ có thể khuyên bạn nên chạy thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định các gen, protein cụ thể và các yếu tố khác liên quan đến bệnh bạch cầu. Việc kiểm tra các gen trong các tế bào ung thư bạch cầu rất quan trọng vì bệnh bạch cầu có thể được gây ra bởi sự đột biến trong các gen của tế bào. Xác định những sự đột biến này giúp chẩn đoán bệnh bạch cầu và đưa ra được lựa chọn điều trị. Ngoài ra, kết quả của những xét nghiệm này cũng có thể được sử dụng để theo dõi quá trình điều trị tốt như thế nào.

3.4 Chẩn đoán hình ảnh

Các chẩn đoán hình ảnh được liệt kê dưới đây có thể được sử dụng để tìm hiểu thêm về nguyên nhân gây ra các triệu chứng hoặc để giúp chẩn đoán nhiễm trùng ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu.

  • Chụp CT (CT hay CAT scan) là một bài kiểm tra đó tạo ra một hình ảnh 3 chiều của các bên trong của cơ thể sử dụng x-quang chụp từ các góc độ khác nhau. Một máy tính kết hợp những hình ảnh này thành một cái nhìn chi tiết, cắt ngang cho thấy bất kỳ sự bất thường nào. Đôi khi, một loại thuốc nhuộm đặc biệt gọi là môi trường tương phản được đưa ra trước khi quét để cung cấp chi tiết tốt hơn trên hình ảnh. Thuốc nhuộm này có thể được tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân hoặc dùng dưới dạng thuốc để nuốt.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một thử nghiệm có sử dụng từ trường, không x-quang, để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. Một loại thuốc nhuộm đặc biệt gọi là môi trường tương phản được đưa ra trước khi quét để tạo ra một bức tranh rõ ràng hơn. Thuốc nhuộm này có thể được tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân hoặc dùng dưới dạng thuốc để nuốt.
  • Chụp PET-CT là một cách để tạo ra hình ảnh của các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Một lượng nhỏ chất đường phóng xạ được tiêm vào cơ thể bệnh nhân. Chất đường này được hấp thụ bởi các tế bào sử dụng nhiều năng lượng nhất. Bởi vì ung thư có xu hướng sử dụng năng lượng tích cực, nó hấp thụ nhiều chất phóng xạ hơn. Một máy quét sau đó phát hiện chất này để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể. Quét PET có thể được sử dụng để tìm sarcoma tủy và tìm hiểu cách điều trị tốt đối với sarcoma.

3.5 Chọc dò thắt lưng, còn gọi là chọc dò cột sống.


Chọc dò thắt lưng là một thủ thuật trong đó bác sĩ sử dụng kim để lấy mẫu dịch não tủy (CSF) để xem xét thành phần của chất lỏng và tìm ra nó có chứa tế bào bạch cầu hoặc máu
Chọc dò thắt lưng là một thủ thuật trong đó bác sĩ sử dụng kim để lấy mẫu dịch não tủy (CSF) để xem xét thành phần của chất lỏng và tìm ra nó có chứa tế bào bạch cầu hoặc máu

Chọc dò thắt lưng là một thủ thuật trong đó bác sĩ sử dụng kim để lấy mẫu dịch não tủy (CSF) để xem xét thành phần của chất lỏng và tìm ra nó có chứa tế bào bạch cầu hoặc máu. CSF là chất lỏng chảy quanh não và tủy sống. Các bác sĩ thường gây tê để làm tê vùng lưng dưới trước khi làm thủ thuật. CSF sau đó được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm kiếm các tế bào bạch cầu. Bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu thường không cần phải chọc dò tủy sống.

Để đặt lịch khám và làm các xét nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ tổng đài, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: cancer.net

XEM THÊM:

Câu hỏi thường gặp:

1. Bệnh bạch cầu có mấy loại?

Bệnh bạch cầu có 4 loại chính gồm: bạch cầu cấp dòng lympho (ALL), bạch cầu mãn dòng lympho (CLL), bạch cầu cấp dòng tủy (AML) và bạch cầu mãn dòng tủy (CML). Mỗi loại có đặc điểm và phương pháp điều trị khác nhau.

2. Bệnh bạch cầu cấp và bạch cầu mạn khác nhau như thế nào?

Bạch cầu cấp tiến triển nhanh, cần điều trị sớm, trong khi bạch cầu mạn thường diễn tiến chậm hơn và có thể ít triệu chứng ở giai đoạn đầu.

3. Dấu hiệu sớm của bệnh bạch cầu là gì?

Các triệu chứng thường gặp gồm mệt mỏi, sốt kéo dài, da xanh, dễ bầm tím hoặc chảy máu, sưng hạch, đau xương và nhiễm trùng tái phát. Khi có các dấu hiệu này, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán kịp thời.

4. Bệnh bạch cầu có chữa khỏi được không?

Khả năng điều trị phụ thuộc vào loại bệnh, giai đoạn và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nhờ những tiến bộ trong y học, nhiều trường hợp, đặc biệt ở một số thể bạch cầu cấp, có thể đạt lui bệnh lâu dài hoặc khỏi bệnh nếu được điều trị đúng và sớm.

5. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh bạch cầu?

Bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm máu, chọc hút hoặc sinh thiết tủy xương và một số xét nghiệm chuyên sâu khác để xác định loại bệnh và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE, đặt mua GÓI DỊCH VỤ hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng My Vinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Chia sẻ