Vai trò của định lượng NT- pro BNP trong chẩn đoán bệnh suy tim

15/08/2019
Định lượng NT- pro BNP

Trong những năm gần đây, xét nghiệm định lượng NT- proBNP đã được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán, theo dõi điều trị, tiên lượng và sàng lọc bệnh suy tim và nhiều bệnh lý tim mạch khác.

1. NT-proBNP là gì?

NT-proBNP (N-terminal pro B-type natriuretic peptide) là peptid gồm 76 acid amin. Tiền thân của NT-proBNP là pre-pro-peptid bao gồm 134 acid amin. Pre-pro-peptid tách ra thành: proBNP (108 gốc acid amin) và một đoạn peptid tín hiệu (26 gốc acid amin). Khi được giải phóng vào trong máu, proBNP sẽ bị thủy phân bởi một enzyme protease là furin, tạo thành NT-proBNP (76 acid amin) và BNP (32 acid amin).

Ở người, NT-proBNP và BNP có hàm lượng lớn trong cơ tâm thất trái, hàm lượng nhỏ trong mô tâm nhĩ và cơ tâm thất phải. Khi tăng sức nén huyết động học tại tim (thành tim bị giãn, phì đại hoặc tăng áp lực tác động lên thành tim), NT-proBNP sẽ tăng phóng thích. NT-proBNP gia tăng nồng độ ở bệnh nhân suy tim.

NT-proBNP được thải trừ thụ động, chủ yếu là qua thận. Xét nghiệm định lượng NT- proBNP có độ nhạy cao và thông dụng hơn BNP trong chẩn đoán bệnh suy tim.

2. Chỉ định xét nghiệm định lượng NT- pro BNP khi nào?

Xét nghiệm NT-proBNP tim mạch học được chỉ định trong các trường hợp sau:

2.1 Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt suy tim

  • Xác định loại trừ suy tim ở bệnh nhân khó thở cấp;
  • Chẩn đoán xác định hoặc loại trừ suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim (người bị tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành) hoặc bệnh nhân suy tim đã được chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt suy tim với các bệnh lý khác (ví dụ bệnh phổi);
  • Chẩn đoán suy tim trong trường hợp khám lâm sàng hoặc siêu âm khó thực hiện (đối với người béo phì, trẻ em hoặc người cao tuổi);
  • Chẩn đoán suy tim ở bệnh nhi và sơ sinh mắc bệnh tim bẩm sinh;
  • Chẩn đoán phân biệt tăng NT-proBNP ở người mắc các bệnh lý không phải suy tim như bệnh cơ tim (viêm cơ tim, cơ tim phì đại, cơ tim thâm nhiễm), bệnh van tim (hẹp và hở van hai lá, hẹp và hở van động mạch chủ), thiếu máu, rối loạn nhịp nhĩ, bệnh nặng (sốc do bỏng, sốc nhiễm khuẩn, hội chứng suy hô hấp ở người lớn), đột quỵ do nhồi máu não, các hội chứng tâm phế (tim bẩm sinh, khó thở khi ngủ, tăng áp phổi,...).

2.2 Theo dõi diễn biến và hiệu quả điều trị suy tim

  • Theo dõi lâu dài bệnh nhân suy tim mạn tính;
  • Đánh giá nguy cơ tái phát suy tim, xác định độc tính của thuốc sử dụng hoặc hiệu quả điều trị.

2.3 Tiên lượng suy tim

  • Tiên lượng suy tim ở bệnh nhân khó thở hoặc người bệnh suy tim đã được chẩn đoán;
  • Tiên lượng suy tim ở bệnh nhi và sơ sinh mắc bệnh tim bẩm sinh.

2.4 Sàng lọc suy tim

  • Sàng lọc trong cộng đồng, chú trọng tới nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch như người bệnh đái tháo đường, bệnh mạch vành, tăng huyết áp,...
  • Sàng lọc nguy cơ suy tim ở bệnh nhân trước và sau phẫu thuật các cơ quan;
  • Sàng lọc phát hiện sớm nguy cơ suy tim ở đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch như béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp, suy thận, bệnh động mạch vành,...
Định lượng NT- pro BNP-1
Xét nghiệm NT-proBNP tim mạch học được chỉ định trong các trường hợp sàng lọc suy tim

3. Giá trị tham chiếu và thay đổi của NT-proBNP trong suy tim

Giá trị tham chiếu trên người bình thường của NT- proBNP huyết tương sẽ thay đổi theo tuổi. Cụ thể, ở người dưới 50 tuổi là 50 pg/mL, 50 – 75 tuổi là pg/mL và trên 75 tuổi là 250 - 300 pg/mL. Một điểm cắt chung cho cả 2 giới là 125 pg/mL.

  • Điểm cắt tối ưu để loại trừ suy tim mạn tính là NT-proBNP < 125 pg/mL;
  • Điểm cắt tối ưu loại trừ suy tim cấp khi khó thở là NT-proBNP < 300 pg/mL;
  • Điểm cắt tối ưu NT-proBNP để chẩn đoán suy tim cấp ở bệnh nhân khó thở theo tuổi: dưới 50 tuổi là > 450 pg/mL, từ 50 – 75 tuổi là > 900 pg/mL và trên 75 tuổi là > 1800pg/mL.

4. Ý nghĩa của định lượng NT-proBNP

Nồng độ NT- proBNP huyết tương thay đổi khi người bệnh mắc các bệnh lý và hội chứng sau:

  • Khó thở cấp/suy tim cấp tính: Nồng độ NT-proBNP ở người suy tim cấp tính có biểu hiện khó thở ở các nhóm tuổi dưới 50, từ 50 - 75 và trên 75 lần lượt là > 450 pg/mL, > 900 pg/mL và > 1800pg/mL. Ở các bệnh nhân suy tim cấp, nồng độ NT-proBNP > 5180 pg/mL có giá trị tiên lượng tử vong trong 76 ngày là 95%;
  • Suy tim mạn tính: Đo định lượng NT- proBNP được lặp lại mỗi lần khám bệnh, nguy cơ tiên lượng nặng khi NT-proBNP > 1000pg/mL;
  • Thiếu máu cục bộ cơ tim ổn định và không ổn định: Nên thực hiện đo định lượng NT- proBNP lặp lại 24 – 72 giờ, nồng độ NT-proBNP tăng kéo dài > 250 pg/mL cảnh báo tiên lượng xấu. Nên đo NT- proBNP lặp lại hàng tuần hoặc hàng tháng tùy từng tình trạng cụ thể;
  • Bệnh thận: Tăng NT- proBNP huyết tương xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính do sự giảm đào thải loại peptid này qua thận và khẳng định những đối tượng này mắc bệnh tim;
  • Bệnh nhi và sơ sinh: Có thể sử dụng điểm cắt theo lứa tuổi như đối với người dưới 50 tuổi với nồng độ NT-proBNP > 450 pg/mL và NT-proBNP < 300 pg/mL để loại trừ suy tim ở trẻ em;
  • Suy tim ở bệnh nhân béo phì: Ở người béo phì, nồng độ NT-proBNP huyết tương giảm do tăng thoái hóa và giảm tổng hợp NT-proBNP ở tế bào cơ tim. Để chẩn đoán xác định suy tim ở người thừa cân hoặc béo phì, có thể sử dụng các điểm cắt NT-proBNP là 491 pg/mL ở người thừa cân hoặc 343 pg/mL ở người béo phì;
  • Một số bệnh lý khác không phải suy tim: bệnh cơ tim, bệnh van tim, thiếu máu, rối loạn nhịp nhĩ, các hội chứng tâm phế, đột quỵ do nhồi máu não, tiểu đường, tăng huyết áp,... Nguyên nhân tăng NT-proBNP của các bệnh này chủ yếu là do mô cơ tim bị thiếu máu hoặc thiếu oxy.

5. Chẩn đoán suy tim ở đâu tốt?

Định lượng NT- pro BNP-2
Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, Gói sàng lọc suy tim đã được triển khai thành công và nhận được nhiều phản hồi tích cực

Định lượng NT- proBNP có giá trị quan trọng trong chẩn đoán xác định bệnh suy tim. Định lượng này cũng được sử dụng trong Gói khám suy tim trên hệ thống các Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec.

Những khách hàng thuộc các đối tượng sau đây nên sàng lọc suy tim càng sớm càng tốt để được chẩn đoán chính xác và có phương án điều trị kịp thời:

  • Nhóm khách hàng chưa có triệu chứng của suy tim: gồm các bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, tiểu đường, loạn nhịp tim, bệnh tuyến giáp, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nam giới trên 45 tuổi, nữ giới trên 50 tuổi, có hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, béo phì
  • Nhóm khách hàng có triệu chứng suy tim: như hụt hơi, khó thở, ho khan kéo dài, nặng ngực, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, có cơn ngất xỉu, nhịp tim nhanh, phù chân, tiểu ít, đau tức vùng gan,...

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, Gói sàng lọc suy tim đã được triển khai thành công và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng nhờ những ưu thế vượt trội. Tham gia gói khám, khách hàng sẽ được: khám chuyên khoa Nội tim mạch, tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm tự động, định lượng Glucose, Axit Uric, Creatinin, Albumin, NT-proBNP, LDL-C, HbA1c, Triglyceride, Cholesterol, đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ ALT (GPT), điện giải đồ, điện tâm đồ, tổng phân tích nước tiểu 24 giờ, chụp X-quang ngực thẳng, siêu âm tim, màng tim qua thành ngực, siêu âm tim gắng sức, định lượng Calci ion hóa,...

Lựa chọn Vinmec Times City để khám sàng lọc bệnh suy tim mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng:

  • Đội ngũ y bác sĩ là chuyên gia đầu ngành, có trình độ chuyên môn cao, hết lòng vì bệnh nhân;
  • Dịch vụ khám, tư vấn và điều trị bệnh toàn diện, chuyên nghiệp;
  • Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh tim mạch;
  • Không gian khám chữa bệnh hiện đại, tiệt trùng tối đa, đảm bảo tính riêng tư.

Quý khách cần tư vấn, hỗ trợ các vấn đề trong chẩn đoán, điều trị suy tim vui lòng liên hệ đặt khám tại Vinmec TẠI ĐÂY

XEM THÊM: