......

Công dụng thuốc Farydak

Farydak là thuốc thuộc nhóm chất ức chế histone Deacetylase, được sử dụng trong điều trị ung thư. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Farydak.

1. Farydak công dụng là gì?

Farydak là thuốc hóa trị liệu có tác dụng làm chậm hoặc đẩy lùi sự phát triển của tế bào ung thư, vì vậy Farydak được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy.

Thành phần chính của thuốc Farydak là Panobinostat.

Panobinostat nằm trong nhóm các liệu pháp chống ung thư được gọi là chất ức chế histone deacetylase (HDAC). Nó thực hiện điều này bằng cách ngăn chặn một số gen ức chế khối u, cũng như các gen khác liên quan đến sự tiến triển của chu kỳ tế bào, tăng sinh tế bào, chết tế bào theo chương trình (apoptosis) và biệt hóa (biến đổi tế bào non thành tế bào chuyên biệt).

2. Hướng dẫn sử dụng, liều dùng thuốc Farydak

Thuốc Farydak sản xuất dưới dạng viên nang. Uống thuốc Farydak cùng với một cốc nước đầy, khoảng 240ml. Không mở ra, nghiền nát hoặc nhai viên nang.

Một chu kỳ điều trị bằng thuốc Farydak thường uống cách 1 ngày. Mỗi tuần uống 3 liều trong 2 tuần đầu, sau đó ngừng uống thuốc 1 tuần rồi tiếp tục uống. Liều lượng có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng sức khỏe, độ tuổi, giới tính và khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Tuyệt đối không tự ý tăng liều thuốc mà không có chỉ định bác sĩ.

Nên uống thuốc mỗi ngày cùng một thời điểm.

Nếu bỏ lỡ một liều, nên uống thuốc ngay khi nhớ, thuốc Farydak có thể uống trong vòng 12 giờ sau thời gian uống thuốc cố định. Nếu quá thời hạn 12 giờ, nên bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo.

Lưu ý:

  • Các loại trái cây có vị chua như bưởi, lựu và khế có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, vì vậy nên tránh.
  • Một số loại thuốc bao gồm Boceprevir, Clarithromycin, Indinavir, Intraconazole và Ketoconazole có thể ảnh hưởng đến thuốc này. Vì vậy cần thông báo với bác sĩ, dược sĩ các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng.

3. Bảo quản thuốc Farydak đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng và nơi khô ráo
  • Để hộp đựng thuốc Farydak xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
  • Người chăm sóc bệnh nhân nên cân nhắc nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hay trực tiếp vào tay người bệnh để tránh chạm tay vào viên thuốc. Phải rửa tay trước và sau khi cho bệnh nhân dùng thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên lấy thuốc cho người bệnh.
  • Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác.

4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Farydak

Một số triệu chứng phổ biến thường xảy ra sau khi sử dụng thuốc Farydak bao gồm:

  • Tiêu chảy: Tiêu chảy do thuốc Farydak có thể dẫn đến mất nước. Cần thông báo cho bác sĩ phụ trách nếu bệnh nhân bị co thắt dạ dày hoặc đi ngoài hơn 3 lần phân mỗi ngày. Cho bệnh nhân ăn các loại thực phẩm ít chất xơ, cơm trắng, thịt gà luộc. Tránh trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt. Uống 8-10 ly nước trắng, không uống các chất chứa cafein để ngăn ngừa mất nước.
  • Vấn đề tim mạch: Thuốc này có thể gây ra nhịp tim bất thường hoặc đau tim. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu và điện tâm đồ (ECG) trước khi bắt đầu dùng thuốc này và khi cần thiết trong quá trình điều trị. Nếu thấy có dấu hiệu đau ngực, nhịp tim bất thường, cảm thấy choáng váng, chóng mặt hoặc khó thở, sưng chân, cần thông báo ngay bác sĩ lập tức để được kiểm tra, xử lý kịp thời.
  • Bất thường về điện giải: Thuốc Farydak có thể ảnh hưởng đến mức bình thường của các chất điện giải (kali, magiê, canxi, v.v.) trong cơ thể. Mức độ sẽ được theo dõi bằng xét nghiệm máu. Nếu nồng độ người bệnh quá thấp, bác sĩ có thể kê đơn các chất điện giải cụ thể để được truyền qua đường tĩnh mạch hoặc uống. Không dùng bất kỳ chất bổ sung nào mà không tham khảo ý kiến ​​trước với bác sĩ.
  • Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm xuống có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Nếu thấy cơ thể có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc máu trong nước tiểu thì cần thông báo ngay với bác sĩ. Nếu số lượng tiểu cầu xuống quá thấp, có thể cần truyền tiểu cầu.
  • Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau đó, bệnh nhân có thể cần phải điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát sự mệt mỏi. Lập kế hoạch thời gian để nghỉ ngơi trong ngày và tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn. Tập thể dục có thể giúp chống lại sự mệt mỏi, hỏi ý kiến của bác sỹ để biết thêm một số cách đối phó với tác dụng phụ này.
  • Buồn nôn, nôn mửa: Thông báo với bác sĩ về tình trạng hiện tại, có thể kê đơn thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn.
  • Nhiễm trùng và số lượng tế bào bạch cầu thấp (giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính): Trong khi được điều trị, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu có các triệu chứng như sốt (nhiệt độ cao hơn 38°C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành.
  • Phù ngoại vi: Phù ngoại vi là sưng các chi do giữ nước. Nó có thể gây sưng bàn tay, cánh tay, chân, mắt cá chân và bàn chân. Chỗ sưng có thể trở nên khó chịu. Thông báo với bác sĩ nếu đang gặp phải bất kỳ vết sưng mới hoặc nặng hơn nào.
  • Chán ăn: Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị có thể gây khó khăn cho việc ăn uống. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày hay vì 3 bữa ăn chính. Nếu người bệnh không ăn đủ, lựa chọn các chất bổ sung dinh dưỡng có thể hữu ích.
  • Sốt cao: Sốt có thể là một tác dụng phụ của thuốc Farydak. Thông báo ngay với bác sĩ nếu sốt từ 38°C trở lên.

Ít phổ biến hơn, nhưng các tác dụng phụ khác có thể xuất hay khi sử dụng thuốc Farydak bao gồm:

  • Độc tính với gan: Thuốc này có thể gây nhiễm độc gan. Thông báo với bác sĩ nếu thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.
  • Chảy máu: Thuốc này có thể gây chảy máu và mất nhiều thời gian hơn bình thường để cầm máu. Thông báo cho bác sĩ nếu thấy bất kỳ dấu hiệu chảy máu nào.
  • Số lượng tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu): Các tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp sẽ gây ra mệt mỏi. Thông báo với bác sĩ biết nếu cảm thấy khó thở hoặc đau ngực. Nếu số lượng quá thấp, có thể được truyền máu.

Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Farydak có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai khi đang dùng thuốc này. Đối với phụ nữ, biện pháp tránh thai hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 3 tháng sau khi điều trị. Đối với nam giới, biện pháp tránh thai hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị. Ngay cả khi mất kinh hoặc không xuất tinh, vẫn có thể có khả năng thụ thai. Ngừng cho con bú mẹ trong khi dùng thuốc này.

Farydak công dụng chính là điều trị bệnh đa u tủy. Tuy nhiên, bạn chỉ dùng thuốc này khi có sự kê đơn của bác sĩ để giảm nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ ngoài ý muốn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: ncolink.org

10 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • cây mía dò
    Tác dụng của cây mía dò

    Cây mía dò là một vị thuốc nam rất thường được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt, phù thũng... Vậy việc sử dụng mía dò như thế nào và có ...

    Đọc thêm
  • Quả gấc có chứa nhiều vitamin gì?
    Quả gấc có chứa nhiều vitamin gì?

    Quả gấc là một loại trái cây giàu dinh dưỡng. Trong quả gấc có chứa nhiều hàm lượng vitamin, chất chống oxy hóa và carotenoid giúp mang lại lợi ích đối với sức khỏe con người. Cùng đọc bài viết ...

    Đọc thêm
  • cây ruột gà
    Cây ruột gà có tác dụng gì?

    Cây ruột gà còn gọi là uy linh tiên hay dây mộc thông, dược liệu được dùng trong các bài thuốc Y Học Cổ Truyền với công dụng hành khí, chỉ thống, trừ thấp, khu phong...

    Đọc thêm
  • Cây gừng dại
    Cây gừng dại có tác dụng gì?

    Cây gừng dại với tên khoa học là Zingiber cassumunar Roxb, một dược liệu quan trọng trong Y Học Cổ Truyền với tác dụng điều trị viêm, đau và các vấn đề về hô hấp. Thân rễ là phần chính ...

    Đọc thêm
  • Định lượng Human C1-esterase inhibitor máu
    Định lượng Human C1-esterase inhibitor máu

    Định lượng Human C1-esterase inhibitor máu là phản ứng hóa miễn dịch, khi đó protein chứa trong huyết tương người hoặc huyết thanh tạo ra một phức hợp miễn dịch với kháng thể đặc biệt. Phức hợp này phản xạ ...

    Đọc thêm