Công dụng thuốc Tanaldecoltyl

Thuốc Tanaldecoltyl được sử dụng chủ yếu để làm giảm các triệu chứng của bệnh lý thoái hoá cột sống, đau thắt lưng và một số rối loạn tư thế cột sống khác. Trước và trong suốt quá trình điều trị bằng Tanaldecoltyl, bạn cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc mà bác sĩ khuyến nghị nhằm sớm đẩy lùi bệnh.

1. Tanaldecoltyl là thuốc gì?

Tanaldecoltyl thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ... Hiện nay, thuốc Tanaldecoltyl được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam – Việt Nam dưới dạng bào chế viên nén bao đường. Trong mỗi viên nén Tanaldecoltyl có chứa các thành phần dược chất sau:

  • Hoạt chất chính: Mephenesin hàm lượng 250mg.
  • Các tá dược khác: Magnesi stearat, bột Talc, đường trắng, Sáp camauba, PVP. K30, Avicel PH101, Gôm arabic, Natri starch glycolat, Tricalcium phosphate, Sunset yellow, Gelatin, và Titan dioxyd.

2. Thuốc Tanaldecoltyl có tác dụng gì?

2.1 Công dụng của hoạt chất Mephenesin

Mephenesin là thuốc giãn cơ có tác dụng trung ương, mang lại khả năng thư giãn cơ và trấn tĩnh nhẹ dựa trên cơ chế phong bế thần kinh cơ. Mephenesin có tác dụng toàn thân và tại chỗ thuốc tiếp xúc, tuy nhiên lợi ích của thuốc tương đối hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.

Sau khi uống, Mephenesin được hấp thu nhanh chóng quá đường tiêu hoá, sau đó phân bổ rộng rãi đến các mô trong cơ thể. Chỉ chưa đến 1 giờ, Mephenesin sẽ đạt nồng độ đỉnh trong máu.

Nơi chuyển hoá chính của Mephenesin là gan. Nửa thời gian bán thải của hoạt chất là khoảng 45 phút, được bài tiết chủ yếu qua đường nước tiểu ở dạng chuyển hoá và một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi.

2.2 Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Tanaldecoltyl

Thuốc Tanaldecoltyl được dùng theo đơn của bác sĩ cho các trường hợp cụ thể sau:

  • Điều trị các bệnh lý thoái hoá đốt sống.
  • Điều trị một số rối loạn tư thế cột sống như đau thắt lưng, đau lưng và vẹo cổ.
  • Điều trị các tình trạng co thắt cơ kèm đau.

Mặc dù vậy, cần tránh dùng thuốc Tanaldecoltyl cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:

  • Người bệnh bị quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Mephenesin hay bất kỳ thành phần tá dược khác trong thuốc.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Tanaldecoltyl cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc Tanaldecoltyl cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bú.

3. Hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng thuốc Tanaldecoltyl

Thuốc Tanaldecoltyl được dùng bằng đường uống cùng với ly nước lọc khoảng 240ml. Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi nên dùng liều Tanaldecoltyl từ 2 – 4 viên, tương đương 250mg, ngày uống khoảng 3 lần.

Thời gian điều trị bằng thuốc Tanaldecoltyl sẽ dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc, bạn cần lưu ý áp dụng chính xác liều lượng cũng như tần suất uống thuốc. Tuyệt đối không tự ý điều chỉnh liều, ngưng dùng đột ngột hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc Tanaldecoltyl khi chưa tham khảo lời khuyên của bác sĩ.

Nếu lỡ bỏ quên một liều thuốc Tanaldecoltyl, cần nhanh chóng uống bù liều vào thời điểm sớm nhất có thể. Tuy nhiên, tránh dùng thuốc quá sát với liều uống tiếp theo hoặc uống gấp đôi liều cùng một lúc. Điều này có thể dẫn đến những tác dụng phụ ngoại ý và gây ảnh hưởng xấu đến quá trình điều trị bệnh.

Trong trường hợp uống quá liều thuốc Tanaldecoltyl và gặp phải các dấu hiệu lâm sàng như hạ huyết áp, giảm trương lực cơ, ngủ gà, rối loạn thị giác, ảo giác, mất phối hợp vận động, hôn mê, co giật, lú lẫn, xúc động mạnh hoặc liệt hô hấp; bệnh nhân cần nhanh chóng đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và chữa trị. Nếu người bệnh vẫn còn tỉnh táo, bác sĩ sẽ tiến hành xử trí ngay thông qua phương pháp gây nôn, rửa dạ dày và phối hợp điều trị triệu chứng.

4. Thuốc Tanaldecoltyl gây ra các tác dụng phụ gì cho người dùng?

Khi sử dụng Mephenesin dạng uống, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý sau:

  • Buồn nôn.
  • Toát mồ hôi.
  • Co giật.
  • Run rẩy.
  • Co cứng bụng.
  • Buồn ngủ, uể oải hoặc mệt mỏi.
  • Yếu cơ.
  • Khó thở hoặc mất điều hoà vận động.
  • Đau người, đau khớp.
  • Bực tức.
  • Táo bón, tiêu chảy hoặc nổi mẩn.
  • Mất cảm giác ngon miệng.
  • Ảo giác hoặc kích động.
  • Sốc phản vệ.
  • Nôn ói.
  • Ngủ gà.
  • Phát ban.

Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên trong thời gian dùng thuốc Tanaldecoltyl. Một số triệu chứng có thể tự biện mất sau khi ngừng điều trị, tuy nhiên một vài phản ứng hiếm gặp có nguy cơ diễn tiến trầm trọng hơn nếu được phát hiện và xử trí chậm trễ.

5. Cần lưu ý điều gì trong quá trình sử dụng thuốc Tanaldecoltyl?

Để điều trị an toàn và hiệu quả bằng thuốc Tanaldecoltyl, bệnh nhân cần lưu ý một số khuyến cáo chung sau đây:

  • Thận trọng khi dùng thuốc Tanaldecoltyl cho người có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng, nhất là dị ứng với Aspirin.
  • Thận trọng khi sử dụng Tanaldecoltyl cho bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc, yếu cơ, mắc bệnh đường hô hấp hoặc suy giảm chức năng gan thận.
  • Tránh dùng đồng thời rượu với các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương, bao gồm cả Mephenesin vì điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý liên quan đến thuốc.
  • Thuốc Tanaldecoltyl có thể gây buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng phối hợp vận động, do đó những người có tính chất công việc thường xuyên lái xe hoặc điều khiển máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc.
  • Không khuyến cáo dùng Tanaldecoltyl cho phụ nữ có thai hay đang nuôi con bú. Chỉ dùng thuốc cho những đối tượng bệnh nhân này khi thực sự cần thiết và mặt lợi ích phải lớn hơn nhiều so với rủi ro.
  • Báo cho bác sĩ biết danh sách các loại thuốc mà bạn đang sử dụng nhằm tránh nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác giữa các thuốc.

Trên đây là những công dụng thuốc Tanaldecoltyl, người bệnh trước khi dùng cần tham khảo kỹ thông tin và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đạt được kết quả điều trị bệnh tốt nhất.

Chia sẻ
Câu chuyện khách hàng Thông tin sức khỏe Sống khỏe