......

Công dụng thuốc Alitretinoin

Thuốc Alitretinoin thuộc nhóm điều trị bệnh về da, được bào chế ở dạng viên nang mềm và dạng gel dùng tại chỗ. Thuốc được chỉ định điều trị cho trường hợp người lớn bị chàm mãn tính không đáp ứng được với liệu trình điều trị bằng corticosteroid tại chỗ. Tuy nhiên, thuốc Alitretinoin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: đau đầu, thiếu máu viêm kết mạc... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc cần tìm hiểu kỹ và tham khảo tư vấn của bác sĩ điều trị.

1. Cơ chế tác dụng của thuốc

Thuốc Alitretinoin có tác dụng dược lý của retinoids có thể được giải thích dựa trên tác dụng của thuốc với sự tăng sinh tế bào, biệt hoá tế bào, quá trình apoptosis, sừng hoá, hình thành mạch, tiết bã nhờn và điều hoà miễn dịch. Tuy nhiên, thuốc không giống như các steroids khác chủ yếu là chủ vận đặc hiệu của hai thế hệ thụ thể RAR hoặc RXR. Alitretinoin thực hiện liên kết với các tiểu đơn vị của cả hai họ thụ thể. Và cơ chế hoạt động của Alitretinoin trong bệnh chàm mãn tính ở tay hiện vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào thực hiện làm rõ ràng hơn vấn đề này. Tuy nhiên, Alitretinoin đã được chứng minh có tác dụng trong điều hoà miễn dịch đồng thời chống viêm có liên quan đến tình trạng viêm da.

Alitretinoin còn ngăn chặn quá trình sản xuất chemokine liên quan đến việc hoá ứng động bạch cầu đến các vị trí viêm da và làm suy giảm sự hoạt hoá của tế bào lympho T cũng như các tế bào trình diện kháng nguyên. Bên cạnh đó thuốc có thể ức chế tác động của sự biệt hóa lên tế bào. Các phối tử CXCR3 và các chemokine CCl20 được biểu hiện trong các tổn thương da liên quan đến nổi mề đay được Alitretinoin điều hòa trong các tế bào sừng đồng thời được kích thích cytokine và các tế bào nội mô dưới da.

Thuốc Alitretinoin không hấp thụ hoàn toàn qua đường tiêu hoá ở trạng thái người bệnh đang đói. Nhưng khả năng hấp thu có thể tăng lên đáng kể khoảng gấp 2 lần trở lên khi thuốc được sử dụng chung với bữa ăn có giàu chất béo. Khi thuốc Alitretinoin đi vào cơ thể sẽ được liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ lên đến 99,1%. Thể tích phân bố của Alitretinoin trong cơ thể được ước tính là lớn hơn thể tích ngoài bào nhưng lại ít hơn tổng lượng nước có trong cơ thể.

Khả năng chuyển hoá của thuốc Alitretinoin được thực hiện bởi các isoenzyme CYP2C9, CYP2C8 và CYP3A4 để tạo thành hợp chất 4-oxo Alitretinoin. Cả hai hợp chất đều trải qua quá trình đồng phân để hình thành nên tretinoin và các chất chuyển hoá 4-oxo.

Khả năng thải trừ Alitretinoin có thể thông qua nước tiểu và 4-oxo Alitretinoin được glucuronid hóa. Thời gian bán thải trung bình của thuốc Alitretinoin là 9 giờ và của 4-oxo Alitretinoin là 10 giờ.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc

Thuốc Alitretinoin có tác dụng gì? Thuốc Alitretinoin được chỉ định sử dụng cho người lớn mắc bệnh chàm mãn tính và không đáp ứng được với điều trị corticosteroid tại chỗ. Nhũng bệnh nhân mắc chàm có đặc điểm chủ yếu là tăng sừng có khả năng đáp ứng với điều trị hơn người bệnh chàm có biểu hiện chủ yếu dưới dạng pompholyx.

Tuy nhiên thuốc Alitretinoin cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc đối tượng là phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú, hoặc phụ nữ có khả năng sinh con trừ khi đáp ứng với các điều kiện của biện pháp tránh thai, hoặc những người mắc bệnh suy gan, tăng cholesterol máu không kiểm soát, tăng triglyceride máu không kiểm soát, suy giáp chưa kiểm soát, hoặc người mắc hội chứng cường vitamin A, hoặc người bệnh đang điều trị với tetracyclin.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Alitretinoin

Thuốc Alitretinoin được sử dụng cho người lớn và liều lượng khuyến cáo sử dụng thuốc có thể là 10mg hoặc 30mg với 1 lần/ngày. Liều sử dụng khởi đầu cho Alitretinoin có thể là 30mg với 1 lần/ngày. Khi sử dụng thuốc Alitretinoin người bệnh cần cân nhắc giảm liều xuống 10mg với 1 lần/ngày ở những người có tình trạng phản ứng phụ nghiêm trọng với liều 30mg. Áp dụng điều trị Alitretinoin có thể thực hiện từ 12 đến 24 tuần tuỳ thuộc mức độ đáp ứng của người bệnh. Thuốc Alitretinoin nên được dùng trong bữa ăn chính.

Trong trường hợp người bệnh vô tình uống thuốc Alitretinoin quá liều so với quy định và có xuất hiện một số dấu hiệu của tác dụng phụ không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất để có thể hỗ trợ y tế kịp thời giúp người bệnh vượt qua tình trạng nguy hiểm.

Nếu người bệnh sử dụng thuốc Alitretinoin mà bị quên liều thì có thể sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Alitretinoin quên và liều kế tiếp gần nhau thì người bệnh có thể bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Người bệnh cũng cần lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều Alitretinoin vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ hiện tại của người bệnh.

4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Alitretinoin

Thuốc Alitretinoin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho người bệnh trong quá trình điều trị.

  • Tác dụng phụ phổ biến có các dấu hiệu như đau đầu, tăng triglyceride máu, giảm HDL và tăng LDL.
  • Tác dụng phụ ít gặp với các triệu chứng như: thiếu máu do tăng khả năng gắn kết sắt đồng thời giảm bạch cầu đơn nhân và tăng tiểu cầu, viêm kết mạc với khô mắt và kích ứng mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, viêm da, rụng tóc...
  • Tác dụng phụ hiếm gặp với triệu chứng trầm cảm, có xu hướng lo lắng, thay đổi tâm trạng, hành vi bất thường, tăng áp lực nội sọ lành tính, viêm mạch máu, phản vệ, giảm thị lực ban đêm...

5. Một số lưu ý sử dụng thuốc Alitretinoin

  • Thuốc Alitretinoin được chống chỉ định nghiêm ngặt đối với phụ nữ mang thai và nuôi con bú.
  • Đối với phụ nữ ở tuổi sinh đẻ thời gian sử dụng thuốc nên được giới hạn dưới 30 ngày cùng với hoạt động theo dõi thường xuyên sức khoẻ của người bệnh.
  • Tình trạng trầm cảm có thể trở nên nặng hơn hoặc xu hướng hung hăng tăng, các triệu chứng loạn thận có thể xảy ra đối với người bệnh được điều trị bằng thuốc Alitretinoin.
  • Tác động của tia cực tím được tăng cường với liệu pháp retinoid. Vì vậy, người bệnh sử dụng thuốc Alitretinoin nên tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời và cần thiết sử dụng kem chống nắng, dùng chống nắng để bảo vệ da.
  • Những người bệnh được điều trị bằng thuốc Alitretinoin có triệu chứng khô da và môi thì bác sĩ có thể khuyến có nên sử dụng thêm kem dưỡng ẩm hoặc thuốc mỡ để hạn chế tình trạng này.
  • Điều trị thuốc Alitretinoin có thể tăng đau cơ, đau khớp và tăng giá trị creatinin phóphokinase huyết thanh
  • Các dấu hiệu cũng như triệu chứng của tăng huyết áp nội sọ lành tính như buồn nôn, đau đầu, loạn thị giác... cần ngưng sử dụng thuốc Alitretinoin ngay lập tức và báo cho bác sĩ để được hỗ trợ y tế kịp thời.

Tương tác thuốc Alitretinoin:

Thuốc sử dụng đồng thời với các chất ức chế như ketoconazole sẽ làm tăng nồng độ Alitretinoin trong huyết tương và khi đó cần xem xét giảm liều sử dụng xuống 10mg. Hoặc thuốc Alitretinoin không được khuyến cáo sử dụng đồng thời với Amiodaron vì có thể chuyển hoá qua CYP2C8 với thời gian bán huỷ giá và chỉ số điều trị hẹp. Hoặc người bệnh không nên sử dụng thuốc Alitretinoin cùng với vitamin A hoặc các loại retinoid khác vì có thể làm gây ra nguy cơ tăng nồng độ vitamin A trong cơ thể. Tương tác thuốc Alitretinoin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Vì vậy khi sử dụng thuốc người bệnh cần tìm hiểu và phải được chỉ định sử dụng của bác sĩ mới được dùng. Đồng thời tuân thủ liều điều trị không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.

thuốc alitretinoin

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

32 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • tazicef
    Công dụng thuốc Tazicef

    Thuốc Tazicef có thành phần chính là hoạt chất Ceftazidime và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Tazicef thuộc loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và ...

    Đọc thêm
  • Lanlife
    Công dụng thuốc Lanlife

    Thuốc Lanlife có thành phần hoạt chất chính là Lansoprazol với hàm lượng 30mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Dạng bào chế của thuốc là viên nang, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. ...

    Đọc thêm
  • Rosuvagen 20
    Công dụng thuốc Rosuvagen 20

    Thuốc Rosuvagen 20 có thành phần hoạt chất chính là Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin Calcium với hàm lượng 20mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc điều trị bệnh lý về tim mạch được bác ...

    Đọc thêm
  • Chiacef
    Công dụng thuốc Chiacef

    Thuốc Chiacef chứa thành phần chính là Cephadroxil 500mg. Thuốc được khuyến cáo sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở cả trẻ em và người lớn. Vậy cụ thể Chiacef có tác dụng gì? Tham khảo ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Lamicetam
    Công dụng thuốc Lanzmarksans

    Lanzmarksans là thuốc được chỉ định sử dụng cho người mắc bệnh viêm loét dạ dày. Trong bài viết dưới đây, bạn đọc có thể tham khảo những thông tin cơ bản liên quan đến loại thuốc này như công ...

    Đọc thêm