......

Công dụng thuốc Amotrokas 1g

Thuốc Amotrokas 1g có thành phần hoạt chất chính là Amoxicillin dưới dạng Amoxicilin trihydrat và acid Clavulanic dưới dạng Clavulanat kali. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

1. Thuốc Amotrokas 1g là thuốc gì?

Thuốc Amotrokas 1g là thuốc gì? Thuốc Amotrokas 1g có thành phần hoạt chất chính là Amoxicillin dưới dạng Amoxicilin trihydrat và acid Clavulanic dưới dạng Clavulanat kali. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

1.1. Về thành phần hoạt chất Amoxicilin

Dược lực học của hoạt chất: Amoxicilline là kháng sinh thuộc nhóm Aminopenicillin- loại kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học của hoạt chất:

  • Khả năng hấp thu: Hoạt chất Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Khả năng hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với kháng sinh Ampicillin.
  • Khả năng phân bố: Hoạt chất Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì kháng sinh Amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều điều trị là 250mg Amoxicillin trong thời gian từ 1 đến 2 giờ nồng độ Amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ Amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.
  • Khả năng thải trừ: Khoảng 60% liều uống Amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong thời gian từ 6 đến 8 giờ. Thời gian bán thải của Amoxicillin trung bình khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Đối với những người suy thận, thời gian bán thải của Amoxicillin khoảng 7 đến 20 giờ.

Tác dụng của dược chất

  • Kháng sinh Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng trong việc chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các Penicillin khác, kháng sinh Amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.
  • Kháng sinh Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương cụ thể như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, N.gonorrhoeae, E.coli, Diplococcus pneumoniae và proteus mirabilis.
  • Kháng sinh Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng Methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn những chủng Klebsiella và Enterobacter.

1.2. Về thành phần hoạt chất Clavulanic acid

Dược lực học của dược chất: Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với kháng sinh Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học của dược chất:

  • Clavulanat kali hấp thu dễ dàng qua đường uống trực tiếp. Nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 đến 2 giờ uống thuốc
  • Sự hấp thu của hoạt chất không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
  • Sinh khả dụng đường uống của Acid Clavulanic đạt khoảng 75%.
  • Khoảng 30 - 40% Acid Clavulanic được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid không gây ra ảnh hưởng đến khả năng đào thải của Acid Clavulanic.

Tác dụng của dược chất:

  • Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta - lactam tương tự với penicillin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các loại vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra.
  • Acid clavulanic giúp cho kháng sinh Amoxicillin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại với kháng sinh Amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.
  • Phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm: các vi khuẩn gram dương loại hiếu khí như Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes và loại yếm khí, cụ thể như các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

2. Thuốc Amotrokas 1g điều trị bệnh gì?

Thuốc Amotrokas 1g có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Amotrokas 1g

3.1. Liều dùng thuốc Amotrokas 1g

  • Liều điều trị thông thường dùng là 250 mg – 500 mg ( tính theo amoxicillin), cách 8 giờ một lần.
  • Đối với trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều điều trị 125 – 250mg, cách 8 giờ một lần.
  • Đối với trẻ dưới 20kg, liều điều trị thường dùng là 20 – 40mg/kg thể trọng/ngày.
  • Điều trị áp xe quanh răng thì liều điều trị là 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ Điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng thì liều điều trị là 3g để hoặc nhắc lại sau 10 đến 12 giờ.
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều điều trị duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 3 đến 10 tuổi, điều trị bệnh viêm tai giữa có thể dùng liều điều trị là 750mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

3.2. Cách dùng thuốc Amotrokas 1g

Thuốc Amotrokas 1g được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

3.3. Trường hợp quá liều thuốc

  • Trường hợp quá liều thuốc: Các triệu chứng của quá liều thuốc Amotrokas 1g có thể bao gồm: đau bụng, nôn, tiêu chảy, phát ban, hiếu động, buồn ngủ. Nếu người bị quá liều hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
  • Trường hợp quên liều thuốc: Thông thường các thuốc bao gồm thuốc Amotrokas 1g có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc Amotrokas 1g đã quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù, bởi có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Bạn cần chú ý tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi quyết định.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amotrokas 1g

Tác dụng không mong muốn của thuốc Amotrokas 1g được ghi nhận như sau:

Khi sử dụng thuốc Amotrokas 1g, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn bao gồm: Tiêu chảy, đau dạ dày, nôn, phát ban ngứa ngáy trên da, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, ngứa và tiết dịch âm đạo, vàng da hoặc mắt.

Kháng sinh Amoxicillin và Clavulanic acid có thể gây ra các tác dụng không mong khác. Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng sử dụng thuốc Amotrokas 1g. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.

5. Tương tác của thuốc Amotrokas 1g

Bạn cần lưu ý rằng, tương tác thuốc Amotrokas 1g với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thông thường chỉ nêu ra những loại tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy, người bệnh không nên tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Amotrokas 1g.

Bạn nên chú ý khi sử dụng chung thuốc Amotrokas 1g với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể làm thay đổi các thành phần có trong thuốc. Bạn nên chủ động xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị để biết thêm chi tiết.

6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Amotrokas 1g

6.1. Những trường hợp không sử dụng thuốc Amotrokas 1g

  • Những người có cơ địa dị ứng hay nhạy cảm với kháng sinh Penicillin.
  • Người bị dị ứng chéo với cephalosporin.
  • Người đang bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.
  • Những người có cơ địa mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc.
  • Các trường hợp khác đã được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc theo đơn thuốc bác sĩ điều trị. Chống chỉ định của thuốc Amotrokas 1g phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được sử dụng thuốc.

6.2. Thận trọng trước khi sử dụng thuốc Amotrokas 1g

  • Những người nhạy cảm hay mẫn cảm với Amoxicillin, axit Clavulanic và kháng sinh nhóm Penicillin.
  • Những người có tiền sử vàng da ứ mật hay rối loạn chức năng gan.
  • Những người bị suy thận nặng
  • Phụ nữ đang có thai: Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Amotrokas 1g trong quá trình mang thai khi thật cần thiết, sau khi đã được bác sĩ điều trị cân nhắc giữa lợi ích của mẹ và rủi ro đối với em bé.
  • Bà mẹ cho con bú: Kháng sinh Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Amotrokas 1g cho người đang cho con bú.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Amotrokas 1g đã được thiết lập cho những trẻ nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.
  • Người cao tuổi: Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định theo dõi chức năng thận.
  • Người bị suy gan: Thận trọng khi xác định liều điều trị và theo dõi chức năng gan đều đặn.

Thuốc Amotrokas 1g có thành phần hoạt chất chính là Amoxicillin dưới dạng Amoxicilin trihydrat và acid Clavulanic dưới dạng Clavulanat kali. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

20 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Lomerate
    Công dụng thuốc Lomerate

    Lomerate là thuốc điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày. Với tác dụng chống nôn, giảm cảm giác chướng bụng, khó tiêu sau khi ăn, thuốc đang được nhiều bệnh nhân ưa chuộng. Vậy ...

    Đọc thêm
  • kuniclav 625
    Công dụng thuốc Kuniclav Tablet 625mg

    Kuniclav Tablet 625mg là thuốc kháng sinh có thành phần chính là Amoxicillin và Acid Clavulanic. Thuốc được bào chế theo dạng viên nén bao phim và được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẫn hoặc dự phòng nhiễm ...

    Đọc thêm
  • Midampi 600
    Công dụng thuốc Midampi 600

    Thuốc Midampi 600 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường niệu dục,...Vậy cách sử dụng thuốc Midampi 600 như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Miraclav
    Công dụng thuốc Miraclav

    Thuốc Miraclav thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có 2 thành phần chính là Amoxicillin (875mg) và Clavulanic acid (125mg), được bào chế dưới dạng viên nén.

    Đọc thêm
  • asiamox
    Công dụng thuốc Asiamox

    Asiamox là một thuốc kháng sinh có chứa Amoxicillin. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiêu hoá và hệ tiết niệu sinh dục... Thuốc dùng được cho cả người lớn và ...

    Đọc thêm