Công dụng thuốc Aspaxel

Aspaxel là một loại thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú và ung thư phổi. Dưới đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Aspaxel, cũng như cách dùng, những lưu ý khi dùng mà người bệnh cần nắm rõ khi được chỉ định dùng thuốc để sử dụng thuốc đảm bảo hiệu quả và an toàn.

1. Aspaxel là thuốc gì?

Aspaxel là một sản phẩm dược được sản xuất bởi S.C.Sindan-Pharma SRL của nước Rumani và nhập khẩu vào Việt Nam do Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hợp đăng ký chịu trách nhiệm.

Đây là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch với thành phần chính là hoạt chất paclitaxel hàm lượng 30mg/ 5ml. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú và ung thư phổi.

Thuốc bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc dùng để pha dung dịch truyền tĩnh mạch và được đóng gói thẹo hộp 1 lọ 30mg (5ml) hoặc 1 lọ 100mg (16.7ml).

2. Công dụng thuốc Aspaxel

2.1. Aspaxel có tác dụng gì?

Thành phần paclitaxel là thuốc chống tạo các vi tiểu quản có tác dụng làm tăng quá trình trùng hợp các dimer tubulin của các vi tiểu quản và ổn định chúng do ngăn cản quá trình giải trùng hợp. Sự ổn định này gây ức chế sự tái tổ chức lại của mạng vi tiểu quản, đây một hiện tượng của chức năng sống tế bào trong quá trình phân bào.

Paclitaxel cũng làm tăng sự tạo thành bất thường các bó, túi vi tiểu quản trong chu trình tế bào, cũng như tạo ra các cấu trúc đa nhóm (thể sao) của các vi tiểu quản trong quá trình phân bào.

Các kết quả khảo sát cho thấy bệnh nhân dùng paclitaxel có lợi hơn so với dùng thuốc đối chiếu là do paclitaxel ít làm mất cảm giác ngon miệng và ít gây ra các bệnh lý thần kinh ngoại biên.

2.2. Chỉ định

Thuốc Aspaxel thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý ung thư dưới đây:

  • Điều trị bệnh ung thư buồng trứng di căn khi mà các biện pháp điều trị thông thường bằng các platin và anthracyclin đã thất bại hoặc bị chống chỉ định.
  • Thuốc được dùng kết hợp với doxorubicin trong điều trị bổ trợ ung thư vú di căn. Điều trị đơn độc ung thư vú di căn khi bệnh nhân đã thất bại hoặc không dùng được các thuốc anthracyclin hoặc ung thư vú tái phát trong thời gian 6 tháng sau khi điều trị bổ trợ.
  • Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phát triển, ung thư Kaposi liên quan đến bệnh AIDS.

2.3. Chống chỉ định

Thuốc Aspaxel được khuyến cáo không được dùng cho các trường hợp sau đây:

  • Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hoặc với các bất kỳ thành phần có trong thuốc, đặc biệt là quá mẫn với dầu thầu dầu polyoxyl 35.
  • Thuốc không dùng cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/ mm3 (1.5 x 109/ lít) hoặc có biểu hiện của bệnh lý thần kinh vận động.
  • Người đang mang thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi không được dùng thuốc.

3. Cách dùng – Liều dùng

Để công dụng thuốc Aspaxel đạt được kết quả tốt nhất trong điều trị thì người bệnh cần tuân thủ đúng cách dùng và liều lượng của bác sĩ điều trị.

3.1. Cách dùng

  • Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch cần phải do người có chuyên môn và kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp. Khi pha thuốc thì cần phải đeo găng tay y tế và tiến hành thận trọng nhằm tránh thuốc vương ra và tiếp xúc với da, niêm mạc. Nếu da có tiếp xúc với thuốc thì cần phải cọ rửa da ngay thật kỹ càng bằng nước và xà phòng, còn nếu niêm mạc tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ.
  • Việc pha thuốc cần phải đảm bảo vô khuẩn và dung môi để pha loãng thuốc có thể là: dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% với dung dịch glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% với dung dịch ringer. Thông thường thuốc sẽ được pha vào một trong các dung dịch trên để được dịch truyền có nồng độ paclitaxel là 0.3 – 1.2mg/ ml.
  • Chỉ dùng các lọ, chai truyền được làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin và bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylene. Và tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong, lưu ý không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh.
  • Trong quá trình pha chế, dịch truyền có thể hơi đục là do dung môi của chế phẩm nên có lọc thì cũng không làm cho dịch trong lại được. Khi truyền nên cho dịch chảy qua một đầu lọc có lỗ lọ nhỏ hơn 0.22 micromet trên đường truyền, điều này sẽ không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.

3.2. Liều dùng

Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân cần phải dùng trước một số thuốc như: glucocorticoid (dexamethason uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel), kháng histamin HI (50mg diphenhydramin hoặc 10mg chlorpheniramin tiêm tĩnh mạch) và kháng histamin T12 (50mg ranitidine hoặc 300mg cimetidine) tiêm tĩnh mạch 30 - 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

  • Điều trị ung thư buồng trứng:
    • Điều trị tuyến đầu: Khuyên dùng phối hợp paclitaxel và cisplatin. Tùy thuộc vào thời gian truyền, liều khuyến cáo paclitaxel là 175mp/ m2 dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó là cisplatin 75mg/ m2 cách 3 tuần 1 đợt. Hoặc 135mg/ m2 paclitaxel truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó là cisplatin 75mg/ m2 mỗi 3 tuần 1 đợt.
    • Liều điều trị tuyến 2: Liều khuyến cáo paclitaxel là 175mg/ m2 dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ và cách 3 tuần 1 lần,
  • Điều trị ung thư vú:
    • Điều trị tuyến đầu: Nếu dùng cùng với Trastuzumab, liều khuyến cáo paclitaxel là 175mg/ m2 dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi 3 tuần 1 lần. Có thể truyền paclitaxel một ngày sau khi dùng liều Trastuzumab đầu tiên, hoặc ngay sau khi dùng liều thứ hai Trastuzumab nếu liều đầu được dung nạp tốt.
    • Điều trị tuyến 2: Liều khuyến cáo paclitaxel là 175mg/ m2 dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi 3 tuần 1 lần.
  • Điều trị ung thư phổi không phải tế bào tiến triển:
    • Liều khuyến cáo paclitaxel là 175mg/ m2 dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó là cisplatin 80mg/ m2 mỗi lần cách nhau 3 tuần.
    • Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân, cần phải dùng theo chế độ liều như sau: Không dùng lặp lại paclitaxel trừ khi bạch cầu > 1500/ mm3 và tiểu cầu > 100.000/ mm3. Bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng (< 500/ mm3 trong 7 ngày hoặc dài hơn) hoặc bệnh thần kinh ngoại vi nặng trong lần sử dụng đầu thì phải dùng liều thấp hơn 20% ở các lần điều trị tiếp theo.

4. Tác dụng phụ

Thuốc Aspaxel có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho người bệnh được ghi nhận như: Suy tủy, hạ huyết áp, tăng men gan, đau cơ khớp, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc và bệnh thần kinh ngoại biên.

Nếu gặp các tác dụng phụ này thì cần liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí và điều chỉnh liều lượng phù hợp.

5. Tương tác thuốc

Các nghiên cứu cho thấy rằng khi dùng paclitaxel (liều 110 - 200mg/ m2) và Cisplatin (liều 59 - 75mp/ m2) được truyền nối tiếp nhau, thì khi paclitaxel được truyền trước cisplatin sẽ gây ức chế tủy nhiều hơn là theo cách ngược lại dùng Cisplatin trước.

Nghiên cứu dược động học cho thấy độ thanh thải paclitaxel giảm khoảng 33% khi dùng paclitaxel trước cisplatin.

Dựa trên dữ liệu in vitro, khi dùng đồng thời Paclitaxel với Ketoconazol có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa Paclitaxel. Do vậy cần thận trọng khi dùng Paclitaxel cho những bệnh nhân đang dùng Ketoconazol.

6. Thận trọng

  • Ở người bệnh bị rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan thì cần giảm liều dùng. Paclitaxel được khuyến cáo không dùng trong trường hợp mà transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn ở người bình thường, hoặc bilirubin > 7.5 mg/ 100ml hoặc 5 lần so với giới hạn của người bình thường.
  • Cần thận trọng khi sử dụng ở người bệnh có bệnh tim.
  • Chất cremophor EL có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng phản vệ ở người quá mẫn với cremophor EL. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần có sự chuẩn bị tốt để sẵn sàng đối phó với các đáp ứng phản vệ khi xảy ra.
  • Thận trọng dùng cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi.
  • Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn chất của paclitaxel, docetaxel thì nên dùng trước các dẫn xuất của platin để làm giảm nguy cơ suy tủy.
  • Những người cao tuổi thường sẽ tăng nguy cơ bị độc tính (bệnh thần kinh, giảm bạch cầu hạt).
  • Paclitaxel có thể gây tổn thương đến thai nhi, vì thế thuốc không dùng cho phụ nữ đang mang thai. Thuốc cũng không dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì vẫn chưa có kết luận về việc thuốc có khả năng vào sữa mẹ hay không.

7. Quá liều và cách xử trí

Các dấu hiệu Paclitaxel ban đầu bao gồm: Suy tủy, bệnh thần kinh ngoại vi, viêm niêm mạc. Hiện nay vẫn chưa có thuốc giải độc khi dùng quá liều Paclitaxel nên những bệnh nhân có các triệu chứng trên cần được chỉ định dùng thuốc chặt chẽ.

Trong trường hợp khẩn cấp và nguy hiểm thì cần liên hệ với bác sĩ điều trị và đưa bệnh nhân tới bệnh viện gần nhất để được cấp cứu và có hướng xử trí kịp thời.

8. Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo với nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, lọ thuốc cần được bảo quản trong bao bì gốc để đảm bảo tránh ánh nắng mặt trời. Cần để thuốc tránh xa tầm nhìn, tầm với của trẻ nhỏ nhằm tránh trẻ nghịch vào và uống nhầm phải thuốc gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe.

Đối với việc tiêu hủy thuốc không sử dụng nữa hay vỏ thuốc thì không được vứt vào toilet hay xả dưới vòi nước sinh hoạt của gia đình. Hãy liên hệ với bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải của địa phương để được tư vấn và hướng dẫn cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, cách dùng, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Aspaxel mà người dùng cần phải nắm rõ khi được chỉ định dùng thuốc. Để từ đó sử dụng thuốc đúng cách theo đúng chỉ định của bác sĩ nhằm đạt hiệu quả cao trong điều trị bệnh.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

44 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Mivopin
    Công dụng thuốc Mivopin

    Thuốc Mivopin được dùng trong điều trị nhiễm trùng rất hiệu quả, lưu hành khá rộng rãi trên tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc. Bài viết dưới đây chia sẻ những thông tin chi tiết về các dùng, ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • loãng xương do thuốc
    Cảnh giác loãng xương do thuốc

    Loãng xương là một bệnh lý thường gặp xảy ra do có sự mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương trong cơ thể. Hiện nay, có rất nhiều yếu tố cũng như nguyên nhân gây ra ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Hodalin
    Công dụng thuốc Hodalin

    Thuốc Hodalin là dược phẩm sử dụng phòng chống ung thư và đồng thời cũng có thể cải thiện chức năng hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh. Khi sử dụng thuốc Hodalin bệnh nhân cần tuân thủ theo ...

    Đọc thêm
  • leukeran
    Tác dụng thuốc Leukeran

    Thuốc Leukeran thuộc nhóm thuốc chống ung thư, có tác dụng ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư trên cơ thể, điều trị cho các bệnh như bệnh macroglobulin huyết, bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, ...

    Đọc thêm
  • hepargitol
    Công dụng thuốc Hepargitol

    Paclitaxel là một chất chống ung thư, bao gồm ung thư buồng trứng, ung thư vú hay ung thư phổi không tế bào nhỏ. Hoạt chất này có trong sản phẩm có tên thương mại là Hepargitol. Vậy việc sử ...

    Đọc thêm