......

Công dụng thuốc Aurotaz P

Aurotaz P thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được bào chế ở dạng bột pha tiêm. Thành phần của thuốc bao gồm Piperacillin và Tazobactam, được chỉ định điều trị nhiễm trùng toàn thân hoặc cụ bộ. Trong quá trình điều trị với Aurotaz P, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn, do đó cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin về thuốc trước khi sử dụng.

1. Cơ chế tác dụng của thuốc Aurotaz P

Thuốc Aurotaz P có các liều lượng như Aurotaz P 2.25 Aurotaz P 4.5. Thành phần của thuốc Aurotaz P là Piperacillin thuộc kháng sinh họ Penicillin bán tổng hợp, có phổ rộng đối với nhiều loại vi khuẩn kỵ khí gram dương và gram âm. Chúng hoạt động bằng các ức chế sự tổng hợp thành và vách tế bào.

Còn Tazobactam là Triazolyl methyl penicillanic acid sulfone ức chế mạnh đối với beta lactamase, đặc biệt là các men qua trung gian plasmid - nguyên nhân gây kháng kháng sinh.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Aurotaz P

Thuốc Aurotaz P được chỉ định trong trường hợp nhiễm trùng toàn thân hoặc cục bộ có thể được xác định bằng cách nghi ngờ các vi trùng nhạy cảm, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng hệ tiết niệu có biến chứng, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng sản phụ khoa, nhiễm trùng đa khuẩn.

Tuy nhiên, Aurotaz P chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc.

3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Aurotaz P

Thuốc Aurotaz P sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi với liều lượng là 4 gam Piperacillin/0.5 gam Tazobactam tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Tổng liều hàng ngày của thuốc có thể giao động từ 2.25 đến 4.5 gam mỗi 6 đến 8 tiếng.

Với trẻ dưới 12 tuổi thì hiện vẫn chưa có đầy đủ thông tin chính thống cho việc sử dụng ở đối tượng này.

Những người suy thận nên sử dụng thuốc Aurotaz P dựa vào sự điều chỉnh độ thanh thải của creatinin: Nếu thanh thải creatinin từ 20 đến 80ml/phút thì áp dụng liều Aurotaz P là 12g/1.5g/ ngày và được chi thành 4g/500mg cho mỗi lần với khoảng cách là 8 giờ. Nếu thanh thải creatinin dưới 20ml/phút thì áp dụng liều Aurotaz P là 8g/1g/ ngày và được chi thành 4g/500mg cho mỗi lần với khoảng cách là 12 giờ.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo, có tổng liều tối đa là 8g/1g. Do một chu kỳ chạy thận có thể lấy đi thêm 30 đến 50% lượng Piperacillin thì sau mỗi chu kỳ chạy thận chích thêm 2 gam/250mg.

Thời gian điều trị cho trường hợp nhiễm trùng cấp thường phải được thực hiện liên tục ít nhất 48 giờ sau khi hết sốt hoặc cải thiện được triệu chứng lâm sàng.

Cần lưu ý: Liều điều trị Aurotaz P khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Aurotaz P, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.

4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Aurotaz P

Thuốc Aurotaz P có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Aurotaz P có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.

Tác dụng phụ của thuốc Aurotaz P được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Aurotaz P với những dấu hiệu như ngứa, mề đay, sốt, buồn nôn, nôn, nấm miệng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch, đau và viêm tại vị trí tiêm,... Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: Phản ứng dị ứng, phát ban, hồng ban, táo bón, viêm miệng, ảo giác, hạ huyết áp, cơn đỏ bừng mặt, phù, tăng bạch cầu ái toan/ tiểu cầu hoặc giảm tiểu cầu, hạ kali huyết, tăng thoáng qua mẹ gan, tăng thông số chức năng thận.

Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Aurotaz P:

  • Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Aurotaz P. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Aurotaz P từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.
  • Thuốc Aurotaz P có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Aurotaz P người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...
  • Người bệnh cần báo với bác sĩ các biểu hiện dị ứng với thuốc Aurotaz P để có thể điều trị kịp thời.
  • Thuốc Aurotaz P không nên sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng với Penicillin, Cephalosporin hoặc các dị nguyên. Nếu có phản ứng cần ngừng ngay thuốc.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aurotaz P, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aurotaz P là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

5 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Zanimex 750mg
    Công dụng thuốc Zanimex 750mg

    Kháng sinh là nhóm thuốc rất quan trọng và được sử dụng phổ biến trên lâm sàng trong hầu hết các bệnh liên quan đến nhiễm trùng. Khánh sinh có rất nhiều nhóm khác nhau với cơ chế tác động ...

    Đọc thêm
  • Entinam
    Công dụng thuốc Entinam

    Thuốc Entinam có thành phần chính là Imipenem monohydrat, Cilastatin natri và natri bicarbonat. Entinam thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ...

    Đọc thêm
  • thuốc tiecarbin powder
    Công dụng thuốc Tiecarbin Powder For I.V. Injection

    Thuốc Tiecarbin Powder là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn phụ khoa,... Vậy công dụng của thuốc Tiecarbin Powder là ...

    Đọc thêm
  • Imanmj 250mg
    Công dụng thuốc Imanmj 250mg

    Thuốc Imanmj 250mg là thuốc kháng sinh mạnh, dùng đường tiêm. Thuốc thường được chỉ định dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này.

    Đọc thêm
  • Varucefa F
    Công dụng thuốc Varucefa F

    Thuốc Varucefa F được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Ceftizoxim. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do nguyên nhân đến từ một số chủng vi khuẩn nhạy cảm ...

    Đọc thêm