......

Công dụng thuốc Avsola

Thuốc Avsola là một kháng thể đơn dòng được dùng trong một số trường hợp mắc bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp,... Không đáp ứng với các thuốc điều trị thông thường khác. Đây là một thuốc được dùng dưới quản lý của nhân viên y tế vì nó có thể gây ra một số tác dụng phụ. Để biết thêm thông tin về thuốc bạn hãy tham khảo qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Avsola là thuốc gì?

Thuốc Avsola là có thành phần hoạt chất chính là infliximab, được bào chế dưới dạng tiêm tĩnh mạch.

Infliximab là một kháng thể đơn dòng khảm có ái lực cao với các dạng hòa tan và xuyên màng của yếu tố gây hoại tử khối u-α (TNF-α) nên giúp ức chế sự gắn kết TNF-α với các thụ thể của nó. Giúp giảm viêm và ức chế miễn dịch, từ đó làm cho hệ thống miễn dịch không phản ứng với chính mô của cơ thể gây bệnh tự miễn.

Avsola là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp và bệnh vẩy nến thể mảng nặng hoặc nguy cơ tàn phế ở người lớn. Avsola cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn ở người lớn và trẻ em ít nhất 6 tuổi.

Thông thường, Avsola thường được sử dụng khi các loại thuốc khác không có hiệu quả

2. Công dụng của thuốc Avsola

Thuốc có tác dụng chính là ức chế miễn dịch, nên được trong một số bệnh lý khi các biện pháp khác không mang lại hiệu quả gồm:

  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm khớp vẩy nến
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Bệnh crohn, viêm loét đại tràng(UC)
  • Bệnh sarcoidosis
  • Bệnh vảy nến nặng

Chống chỉ định:

  • Không dùng khi bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng khi đang mắc các bệnh nhiễm trùng như lao, nhiễm trùng huyết... vì làm tăng nặng tình trạng nhiễm trùng.
  • Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 6 tuổi.

3. Cách sử dụng thuốc Avsola

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Avsola, bác sĩ thường sẽ thực hiện các xét nghiệm để đảm bảo bạn không mắc bệnh lao hoặc bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào khác.

Thuốc Avsola được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch. Bạn sẽ được bác sĩ hay điều dưỡng truyền cho bạn. Khi truyền thuốc Avsola phải truyền từ từ và có thể mất ít nhất 2 giờ để truyền xong.

Trong và sau quá trình truyền cần được theo dõi chặt chẽ,để đảm bảo thuốc không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào.

Liều dùng được bác sĩ chỉ định phù hợp với từng đối tượng và độ tuổi khác nhau.

4. Tác dụng phụ của thuốc Avsola

Những phản ứng phụ có thể gặp trong và sau khi sử dụng thuốc bao gồm:

Phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Phản ứng dị ứng: phát ban, đau ngực, khó thở, ớn lạnh, chóng mặt nghiêm trọng, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng... cần gọi nhân viên y tế ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
  • Tác dụng xảy ra khi truyền: chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, ngứa hoặc ngứa ran, đau đầu, đau cơ hoặc khớp, đau hoặc thắt cổ họng, đau ngực hoặc khó nuốt. Phản ứng này cũng có thể xảy ra 1 hoặc 2 giờ sau khi tiêm. Nên thông báo với người nhà hay nhân viên y tế ngay.
  • Khi điều trị bằng thuốc Avsola có thể gây biến chứng nhiễm trùng: Sốt, mệt mỏi, các triệu chứng cúm, ho, hoặc các triệu chứng về da. Cần thăm khám bác sĩ ngay.
  • Các phản ứng phụ nghiêm trọng khác có thể xảy ra như: Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu; các vấn đề ở gan như đau hạ sườn phải, chán ăn, vàng da hoặc mắt và không được khỏe; hội chứng giống lupus gây đau hoặc sưng khớp, khó chịu ở ngực, cảm thấy khó thở, phát ban trên da trên má hoặc cánh tay của bạn; các vấn đề về thần kinh như tê hoặc ngứa ran, thay đổi thị lực, yếu tay hoặc chân, co giật; bệnh vẩy nến mới hoặc nặng hơn; dấu hiệu của suy tim như khó thở kèm theo sưng mắt cá chân hoặc bàn chân, tăng cân; đột quỵ não như tê, yếu người, khó nói, giảm thị lực, đau đầu; dấu hiệu của ung thư hạch như sốt, đổ mồ hôi ban đêm, giảm cân, đau hoặc sưng dạ dày, đau ngực, ho, khó thở; dấu hiệu của bệnh lao sốt, ho nhiều, chán ăn, sụt cân, cảm thấy mệt mỏi liên tục; Nhiễm trùng nghiêm trọng có thể dễ xảy ra hơn đối với người lớn từ 65 tuổi trở lên.

Các tác dụng phụ nhẹ hơn và thường gặp có thể bao gồm:

  • Nghẹt mũi, đau xoang, bị sốt, ớn lạnh, đau họng;
  • Ho, đau ngực, khó thở;
  • Thay đổi huyết áp: Huyết áp cao hoặc thấp;
  • Nhức đầu, cảm thấy nhẹ đầu, phát ban, đau bụng.

5. Lưu ý khi dùng thuốc Avsola

  • Trước khi dùng thuốc Avsola bạn nên: Thông báo với bác sĩ bạn bị dị ứng Avsola, thông báo nếu bạn đã từng mắc bệnh lao hoặc có ai trong gia đình bạn mắc bệnh lao hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh như đi du lịch gần đây.
  • Thông báo nếu bạn đang có các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ho, các triệu chứng bệnh cúm, sởi, vết loét hở hoặc vết thương trên da; mắc bệnh lý về tim; mắc bệnh tiểu đường; hệ miễn dịch kém; suy gan, bệnh viêm gan B, hoặc các vấn đề về gan khác; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ( COPD ); rối loạn thần kinh cơ; lịch tiêm vắc xin của bạn.
  • Nên tiêm đầy đủ vắc xin trước khi tiến hành dùng thuốc.
  • Thuốc Avsola có thể gây ra một loại ung thư hạch, ung thư gan, lách và tủy xương rất hiếm gặp, nhưng có thể gây tử vong. Điều này xảy ra chủ yếu khi điều trị ở thanh thiếu niên và nam thanh niên mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, không chỉ do thuốc mad bất kỳ ai bị rối loạn tự miễn dịch có thể có nguy cơ cao bị ung thư hạch. Avsola có thể gây ra các loại ung thư khác, như ung thư da hoặc ung thư cổ tử cung. Nên bạn cần hỏi bác sĩ về những nguy cơ này và nên thăm khám định kỳ.
  • Nếu bạn sử dụng Avsola khi đang mang thai, cần chăm sóc cho em bé mới sinh vì tiếp xúc với thuốc này khi còn trong bụng mẹ có thể ảnh hưởng đến lịch tiêm chủng của bé trong 6 tháng đầu đời.
  • Thuốc có thể gây ra tình trạng nhĩ trùng nghiêm trọng và nguy cơ tử vong. Bạn luôn theo dõi các dấu hiệu bất thường và cần kiểm tra theo lịch để phát hiện sớm bệnh.
  • Không nên cho con bú khi đang dùng Avsola.
  • Nên tránh các hoạt động thể chất hay làm việc có thể làm tăng nguy cơ bị thương do chảy máu.
  • Không tiêm vắc xin "sống" trong khi sử dụng Avsola, vì nó có thể khiến bạn có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Vắc xin sống bao gồm bệnh sởi, quai bị, rubella (MMR), bại liệt, virus rota, thương hàn, sốt vàng da, thủy đậu (thủy đậu).
  • Lưu ý về tương tác thuốc, các thuốc có thể ảnh hưởng bao gồm: abatacept; anakinra; tocilizumab; các loại thuốc khác để điều trị bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến hoặc bệnh vẩy nến.

Trên đây là những thông tin về công dụng và những lưu ý khi dùng thuốc. Bạn luôn hỏi ý kiến chuyên gia khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn và hạn chế được những tác dụng phụ của thuốc.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: drugs.com

22 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Blenrep
    Công dụng thuốc Blenrep

    Thuốc Blenrep chứa kháng thể đơn dòng Belantamab Mafodotin-blmf và được chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư. Tuy nhiên, Blenrep có thể dẫn đến một số tác dụng phụ nghiêm trọng nên phải đặc biệt lưu ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Tivdak
    Công dụng thuốc Tivdak

    Thuốc Tivdak biệt dược thuộc nhóm kháng thể đơn dòng được sử dụng như protein - yếu tố mô TF. Thuốc Tivdak được chỉ định trong điều trị ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn ở bệnh ...

    Đọc thêm
  • thuốc Anthim
    Công dụng thuốc Anthim

    Thuốc Anthim được sử dụng chủ yếu để điều trị và dự phòng bệnh than lây qua đường hô hấp. Thuốc được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch theo giám sát trực tiếp của bác sĩ. Trong quá trình ...

    Đọc thêm
  • Ocrevus
    Thông tin về thuốc Ocrevus

    Thuốc Ocrevus có hoạt chất chính là một kháng thể đơn dòng được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng - một bệnh viêm ở hệ thần kinh gây ra các triệu chứng như suy nhược, đi lại ...

    Đọc thêm
  • truxima
    Công dụng thuốc Truxima

    Thuốc Truxima được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, có thành phần chính là rituximab. Thuốc được sử dụng trong điều trị u lympho không Hodgkin, bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính, viêm khớp dạng thấp,...

    Đọc thêm