......

Công dụng thuốc Bamyrol 150

Thuốc Bamyrol chứa hoạt chất chính là Paracetamol, một thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Cơ chế tác động của thuốc là ảnh hưởng lên vùng hạ đồi gây tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

1. Thuốc Bamyrol 150 là thuốc gì?

Bamyrol là dạng thuốc cốm uống có hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 150mg. Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, paracetamol không có hoạt tính kháng viêm. Cơ chế tác động của thuốc là ảnh hưởng lên vùng hạ đồi gây tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol ở liều điều trị hầu như rất ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không gây kích ứng hoặc loét dạ dày. Ngoài ra, Paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân mà chỉ tác động đến cyclooxygenase của hệ thần kinh trung ương.

2. Công dụng của thuốc Bamyrol

Thuốc Bamyrol được chỉ định dùng trong các cơn đau và sốt từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị chống chỉ định hoặc không thể dùng Salicylat. Thuốc có hiệu quả tốt trên những cơn đau nhẹ không có nguồn gốc từ nội tạng.

3. Chống chỉ định của thuốc Bamyrol

Thuốc Bamyrol bị chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:

4. Liều dùng của thuốc Bamyrol

Vì được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống nên thuốc Bamyrol phù hợp cho đối tượng trẻ em. Liều dùng của thuốc Bamyrol sẽ thay đổi tùy theo thể trạng và cân nặng của từng bé. Sau đây là liều dùng tham khảo:

Trẻ em: Liều khuyến cáo là 10 - 15mg/kg/lần, uống mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết (tối đa 5 lần/ngày). Lưu ý không được dùng thuốc để điều trị giảm đau quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi có sự hướng dẫn của thầy thuốc vì đau nhiều, kéo dài có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý. Không nên dùng thuốc để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Để hạn chế nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em uống quá 5 liều để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ.

5. Tác dụng phụ của thuốc Bamyrol là gì?

Ban da và những phản ứng dị ứng thỉnh thoảng xảy ra ở bệnh nhân sử dụng thuốc Bamyrol. Thường xuất hiện ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn, có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Trong một số trường hợp riêng lẻ, Paracetamol có thể gây giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

6. Quá liều Bamyrol và cách xử trí

6.1 Triệu chứng

Khi dùng quá liều Bamyrol, một chất chuyển hóa của paracetamol là N-acetyl-benzoquinonimin có thể gây độc tính nặng cho gan. Nhiễm độc Paracetamol có thể do uống lặp lại liều lớn hay do dùng thuốc dài ngày. Tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất chính là hoại tử gan phụ thuộc liều, thậm chí gây tử vong. Triệu chứng buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc Bamyrol. Ngoài ra, tình trạng methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng của nhiễm độc cấp tính. Trẻ em có khuynh hướng mắc methemoglobin cao hơn người lớn sau khi uống Paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, lúc đầu bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, mệt mỏi, thở nông, mạch nhanh, yếu, không đều và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết chỉ xảy ra với liều rất lớn.

6.2 Cách xử trí

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Bamyrol. Khi nhiễm độc nặng, cần phải điều trị hỗ trợ tích cực. Rửa dạ dày nên được tiến hành, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng thuốc N-acetylcysteine (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi quá liều Bamyrol. Điều trị với N-acetylcystein hiệu quả hơn khi dùng trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Liều nạp của N-acetylcystein là 140 mg/kg, sau đó cho bệnh nhân dùng tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ. Kết thúc điều trị nếu xét nghiệm nồng độ Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc gan thấp. Nếu không có sẵn thuốc N-acetylcystein, có thể thay thế bằng Methionin. Ngoài ra có thể sử dụng than hoạt vì có khả năng làm giảm hấp thụ Paracetamol trong đường tiêu hóa.

7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bamyrol

  • Cần cảnh báo bệnh nhân về các triệu chứng của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson(SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc(TEN), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính trước khi dùng Bamyrol
  • Thận trọng khi dùng thuốc Bamyrol ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan/thận.
  • Dùng thuốc Bamyrol thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc có bệnh gan đang tiến triển do thuốc có thể gây độc trên gan.
  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc, đặc biệt khi dùng kéo dài với liều lớn. Hiếm gặp tình trạng mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng Bamyrol.
  • Phụ nữ có thai: Do những thay đổi sinh lý khi mang thai, một số đặc tính dược động học của thuốc có thể bị thay đổi. Thuốc Bamyrol được coi là thích hợp để điều trị đau và sốt trong thai kỳ. Thuốc được khuyến cáo sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để điều trị hiệu quả cho mẹ và bảo vệ sức khỏe thai nhi
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết trong sữa mẹ. Paracetamol là một trong những thuốc giảm đau được ưa chuộng và tương thích với việc cho con bú khi sử dụng ở liều khuyến cáo thông thường

Tương tác thuốc: Dưới đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Bamyrol

  • Dùng dài ngày liều cao thuốc Bamyrol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Thuốc Bamyrol có nguy cơ hạ nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt khác.
  • Uống rượu nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của thuốc Bamyrol
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng ở men ở gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của thuốc Bamyrol do làm tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc với gan.
  • Dùng thuốc Bamyrol đồng thời với isoniazid có thể dẫn đến tăng độc tính với gan. Nguy cơ này gia tăng đáng kế ở người bệnh uống liều Bamyrol lớn hơn liều khuyến cáo trong khi đang dùng thuốc isoniazid.

Các thông tin về Bamyrol trên đây chỉ có tính chất tham khảo và không thể thay thế hoàn toàn sự hướng dẫn của thầy thuốc. Do đó, bệnh nhân cần tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan