Công dụng thuốc Cardigix 20

Cardigix 20 là một loại thuốc tim mạch được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim. Vậy khi sử dụng thuốc Cardigix 20 cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

1. Thuốc Cardigix 20 là thuốc gì?

Thuốc Cardigix 20 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm OPV. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn, màu cam nhạt với thành phần hoạt chất chính là Enalapril maleat 5 mg.

Enalapril sau khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành Enalaprilat, đây là chất có hoạt tính. Enalapril là chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), ngăn cản sự chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II (chất co mạch mạnh). Enalapril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein-kinin, ức chế hệ thần kinh giao cảm và làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid. Enalapril giúp giảm huyết áp, tác dụng tốt trên huyết động của bệnh nhân suy tim sung huyết. Ngoài ra, men chuyển angiotensin có vai trò trong phân hủy kinin nên enalapril ức chế men chuyển có thể làm tăng tích tụ kinin.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, Enalapril làm giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, thể tích tâm thu hoặc hiệu suất tim. Thuốc giúp giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Huyết áp tâm thu và tâm trương thường giảm khoảng 10 – 15% ở cả 2 tư thế nằm và ngồi khi dùng enalapril.

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, Enalapril thường được dùng phối hợp với một số thuốc khác như thuốc lợi tiểu, beta blocker,... để kiểm soát tình trạng suy tim. Enalapril giúp giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Thêm vào đó, Enalapril còn làm tăng chỉ số tim, hiệu suất tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức.

Ở bệnh nhân đái tháo đường, Enalapril giúp giảm protein niệu, làm tăng nhạy cảm với insulin ở bệnh nhân tăng huyết áp có hoặc không có đái tháo đường.

2. Chỉ định dùng thuốc Cardigix 20

Thuốc Cardigix 20 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp vô căn;
  • Tăng huyết áp do mạch máu thận;
  • Bệnh thận do đái tháo đường (có thể kèm theo tăng huyết áp hoặc không);
  • Suy tim (giảm biến chứng, giảm thời gian nhập viện, giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng);
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động đã ổn định);
  • Phòng suy tim có triệu chứng;
  • Phòng các biến cố thiếu máu động mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.

3. Chống chỉ định của thuốc Cardigix 20

Thuốc Cardigix 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp quá mẫn với các thành phần của thuốc;
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do các thuốc ức chế men chuyển;
  • Hẹp động mạch thận;
  • Bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng hoặc hẹp van động mạch chủ;
  • Hạ huyết áp có trước.

4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cardigix 20

Cách dùng: Bệnh nhân có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau ăn.

Liều dùng:

  • Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu là 2,5 – 5mg/ ngày, liều duy trì thông thường là 10 – 20mg/ ngày, liều thông thường giới hạn cho người lớn là 40mg/ ngày. Liều Enalapril được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Trong trường hợp điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu, nên ngừng thuốc lợi tiểu 1 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE. Nên bắt đầu dùng thuốc với liều thấp (5mg hoặc ít hơn) trong vòng 24 giờ và tăng dần liều theo đáp ứng điều trị.
  • Suy tim: Trong tuần đầu: 2,5mg/ ngày trong 3 ngày đầu và 2,5mg/ lần, 2 lần/ ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó, tăng dần liều tới liều duy trì bình thường là 20mg/ ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số trường hợp có thể tăng đến liều 40mg/ ngày.
  • Tăng huyết áp do mạch máu thận: liều khởi đầu là 5mg/ ngày hoặc thấp hơn, điều chỉnh liều tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Thận trọng đối với những bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu trước đó.
  • Suy tim/ rối loạn chức năng thất trái chưa có triệu chứng lâm sàng: Liều khởi đầu là 2,5mg và sau đó tăng dần liều đến liều 20mg/ngày (có thể uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần).
  • Đối với bệnh nhân suy thận, liều Enalapril được điều chỉnh theo chức năng thận:
    • Độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút: liều khởi đầu là 5 – 10 mg;
    • Độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút: liều khởi đầu là 2,5 – 5 mg;
    • Độ thanh thải creatinine <10 ml/phút (bệnh nhân thường được thẩm phân): trong những ngày có lọc máu dùng liều 2,5 mg, trong những ngày không lọc máu thì liều được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.
  • Trẻ em: Thuốc chưa được chứng minh về hiệu quả và an toàn trên trẻ em.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cardigix 20

Khi sử dụng thuốc Cardigix 20, bệnh nhân có thể gặp tác dụng không mong muốn sau:

Thường gặp (tỉ lệ xuất hiện >1%):

  • Hệ tiêu hóa: rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy;
  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm và loạn cảm;
  • Hệ tim mạch: hạ huyết áp nặng, ngất, đánh trống ngực, đau ngực, phù mạch;
  • Da: phát ban;
  • Hệ hô hấp: ho khan (có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi);
  • Khác: suy thận.

Ít gặp (tỉ lệ xuất hiện 0,1% - 1%):

  • Huyết học: giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính;
  • Thận: xuất hiện protein niệu;
  • Hệ thần kinh: kích động, hốt hoảng, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp (tỉ lệ xuất hiện <0,1%):

  • Hệ tiêu hóa: tăng cảm niêm mạc miệng, tắc ruột, viêm tụy, viên gan nhiễm độc ứ mật;
  • Khác: nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen, trầm cảm, quá mẫn.

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ/dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Cardigix 20

6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cardigix 20

Khi dùng thuốc Cardigix 20 cần lưu ý những vấn đề và những đối tượng sau đây:

  • Theo dõi chặt chẽ huyết áp của bệnh nhân vì có nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Cardigix 20, đặc biệt ở các bệnh nhân giảm thể tích nội mạch do đang dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối, tiêu chảy, nôn ói, thẩm phân, suy tim, thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não.
  • Bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ nặng (nguy cơ giảm huyết áp nặng) hoặc bệnh nhân bị phì đại cơ tim.
  • Cần định lượng creatinine trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Cardigix 20 đối với bệnh nhân hẹp động mạch thận.
  • Người bị suy giảm chức năng thận.
  • Bệnh nhân được gây mê trong phẫu thuật bằng cách thuốc có thể gây hạ huyết áp.
  • Trong thời kỳ mang thai, Enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến chết thai, tổn thương cho trẻ sơ sinh (như hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục hoặc tử vong). Vì vậy, khi phát hiện có thai nên ngừng thuốc càng sớm càng tốt.
  • Trong thời kỳ cho con bú, Enalapril được bài tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ cho trẻ bú mẹ là rất thấp ở liều điều trị thông thường.
  • Thuốc Cardigix 20 có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân cần lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Việc dùng quá liều Cardigix 20 có thể dẫn đến hạ huyết áp nặng. Trong trường hợp này, cần ngừng Cardigix 20 và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp hỗ trợ như gây nôn hoặc rửa dạ dày và các biện pháp điều trị triệu chứng như truyền tĩnh mạch huyết tương, natri clorid để duy trì huyết áp, điều trị mất cân bằng điện giải. Ngoài ra, lọc máu có thể loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

7. Tương tác thuốc

Cardigix 20 có tương tác với những thuốc sau đây:

  • Thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp: dùng đồng thời thuốc Cardigix 20 với một số thuốc giãn mạch khác (như nitrat) hoặc thuốc gây mê có thể làm hạ huyết áp trầm trọng.
  • Thuốc làm tăng kali huyết: dùng đồng thời thuốc Cardigix 20 với những thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chất bổ sung kali có thể làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Lithium: thuốc Cardigix 20 có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu dẫn đến ngộ độc lithium.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): các thuốc chống viêm không steroid (kể cả những thuốc ức chế chọn lọc COX -2) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc Cardigix 20 và đôi khi dẫn đến giảm cấp chức năng thận.
  • Thuốc tránh thai: dùng thuốc Cardigix 20 cùng với thuốc tránh thai làm tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
  • Thuốc khác: sử dụng thuốc Cardigix 20 đồng thời với các thuốc chẹn thụ thể beta adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, prazosin, digoxin và hydralazine không thấy xuất hiện tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.

Bài viết đã cung cấp thông tin Cardigix 20 là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cardigix 20 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 0C, tránh ánh sáng.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

31 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan