......

Công dụng thuốc Choliver

Choliver được bào chế với thành phần là dược phẩm tự nhiên được sử dụng trong việc điều trị các bệnh về gan, mật. Vậy thuốc Choliver nên dùng cho những đối tượng nào và liều lượng sử dụng ra sao?

1. Công dụng thuốc Choliver là gì?

1.1. Thuốc Choliver là thuốc gì?

Thuốc Choliver được dùng trong điều trị các bệnh về gan, mật, với các hoạt chất là extractum cynarae, extractum fellis, pulvis curcumae longae. Một viên Choliver có các thành phần:

  • Cao khô actisô (Extractum siccum Cynarae scolymi) 18,42 mg (Tương đương cao actisô tỉ lệ 1/30 25 mg, tương đương lá actisô tươi 750 mg)
  • Cao khô mật heo (Extractum siccum Fellis) 18,42 mg (Tương đương cao mật heo tỉ lệ 1/10 25 mg, tương đương mật heo tươi 250 mg)
  • Bột nghệ (Pulvis Curcumae longae) 50 mg (Tương đương củ nghệ khô 65 mg)
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Đường trắng, magnesi carbonat, tinh bột mì, talc, gôm arabic, PVA, titan dioxyd, nipagin, gôm laque, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, sáp carnauba, parafin rắn)

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường

1.2. Thuốc Choliver có tác dụng gì?

Thuốc Choliver được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu.
  • Điều trị chứng khó tiêu: chướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ chua, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan.
  • Điều trị viêm gan, vàng da. Chống mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay.
  • Giúp ăn ngon miệng.
  • Chống táo bón.

Thành phần của thuốc có công dụng:

  • Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus, thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae). Actisô làm tăng lượng mật bài tiết, tăng lượng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng cholesterol và urê trong máu cũng hạ.
  • Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa, thuộc họ gừng (Zingiberaceae), làm tăng khả năng giải độc của gan, làm giảm galactose ở bệnh nhân bị galactose niệu, giảm urobilin trong nước tiểu, làm tăng lượng và độ sánh của dịch mật trong tá tràng, nhưng không tăng lượng bilirubin. Nghệ có tính diệt nấm, sát khuẩn.
  • Mật heo: Thường dùng dạng cao, có tác dụng kích thích nhu động ruột, tăng hấp thu các chất ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật, vừa có tác dụng thông mật, giúp và cùng dịch vị tiêu hoá chất béo. Mật còn là chất sát trùng đường ruột.

Ngoài ra, natri cholat - thành phần chủ yếu trong mật heo, có tác dụng giảm ho và chống co giật.

2. Cách sử dụng của thuốc Choliver

2.1. Cách dùng thuốc Choliver

Uống thuốc trước bữa ăn, uống với nhiều nước.

2.2. Liều dùng của thuốc Choliver

  • Liều dùng dành cho trẻ em: mỗi ngày uống 3-6 viên, chia 3 lần trong ngày (1-2 viên/lần)
  • Liều dùng dành cho người lớn: mỗi ngày uống 6-12 viên , chia 3 lần trong ngày (2-4 viên/lần)

Xử lý khi quên liều:

Khi bạn quên liều cần bỏ qua liều đã quên không uống gấp đôi số liều với liều tiếp theo. Không nên bỏ quá 2 liều liên tiếp.

Xử trí khi quá liều:

Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời

3. Chống chỉ định của thuốc Choliver

Không sử dụng thuốc Choliver cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Chống chỉ định với phụ nữ đang có thai

Không dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường

4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Choliver

  • Không nên sử dụng thuốc Choliver điều trị cho bệnh nhân tắc nghẽn đường mật hoặc suy giảm chức năng gan
  • Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
  • Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị

Lưu ý:

  • Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ, chẳng hạn như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.
  • Thuốc cần phải được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
  • Để xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết

5. Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Trong quá trình sử dụng thuốc Choliver, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

6. Tác dụng phụ của thuốc Choliver

Khi đang dùng thuốc, nếu gặp phải tình trạng đau bụng hoặc tiêu chảy thì nên gián đoạn việc sử dụng thuốc

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Choliver cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Choliver, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ, vì thế bệnh nhân nên tuân thủ theo nguyên tắc điều trị đã được bác sĩ chỉ định.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.6K

Bài viết liên quan
  • hepaur
    Công dụng thuốc Hepaur

    Thuốc Hepaur được dùng hỗ trợ trong điều trị bệnh lý viêm gan, bệnh não gan. Thuốc giúp tăng quá trình giải độc và tái tạo các tế bào bị tổn thương. Để hiệu rõ hơn về thuốc Hepaur hãy ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • laknitil
    Công dụng thuốc Laknitil

    Thuốc Laknitil thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế ở dạng tiêm tĩnh mạch. Thành phần chính của thuốc là L-Ornithin L-Aspartat được chỉ định trong điều trị bệnh gan cấp và mãn tính kèm theo hôn mê ...

    Đọc thêm
  • vosevi
    Công dụng thuốc Vosevi

    Vosevi là thuốc kết hợp kháng virus, có thành phần bao gồm sofosbuvir, velpatasvir và voxilaprevir. Thuốc được dùng để điều trị viêm gan C mãn tính ở người lớn. Để tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Vosevi, ...

    Đọc thêm
  • Galcholic 100
    Công dụng thuốc Galcholic 100

    Thuốc Galcholic 100 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng cải thiện chức năng gan, bảo vệ và phục hồi tế bào gan, hỗ trợ điều trị chứng khó tiêu, chán ăn và điều trị sỏi mật cholesterol. ...

    Đọc thêm
  • Hepaprofastopa
    Công dụng thuốc Hepaprofastopa

    Thuốc Hepaprofastopa là thuốc kê đơn, dùng đường truyền tĩnh mạch điều trị các bệnh gan cấp và mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Hepaprofastopa, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên ...

    Đọc thêm