......

Công dụng thuốc Citicoline

Citicoline đường uống có tác dụng điều trị bệnh Alzheimer, mất trí nhớ do đa ổ nhồi máu, chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, Parkinson và các dạng rối loạn vận động muộn. Để hiểu rõ hơn về thuốc, bạn đọc hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây về thành phần, công dụng, chỉ định và lưu ý khi sử dụng thuốc Citicoline.

1. Chỉ định và chống chỉ định Citicoline

Thuốc Citicoline có thành phần chính là Citicoline, thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, giúp chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh. Thuốc làm tăng tưới máu lên não, tăng tiêu thụ oxy não thông qua các cơ chế:

  • Citicoline đóng vai trò là tiền chất trong quá trình sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh. Dưới xúc tác của enzym choline phosphotransferase, citicoline sẽ kết hợp với diacylglycerol tạo thành phosphatidylcholine.
  • Citicoline ngoại sinh đóng góp đáng kể vào hệ thống dự trữ cholin, đây là chất cần thiết cho sự tổng hợp acetylcholin của não bộ.
  • Citicoline giúp tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh thông qua sự tăng phóng thích norepinephrine, dopamine và serotonin.

1.1. Chỉ định thuốc Citicoline

Thuốc Citicoline được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mắc bệnh não cấp tính bao gồm: Tai biến mạch máu não cấp tính và bán cấp như thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não. Chấn thương sọ não.
  • Bệnh nhân mắc bệnh não mạn tính bao gồm: Thoái triển tuổi già gồm có Bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, di chứng tai biến mạch não, chấn thương sọ não...

1.2. Chống chỉ định thuốc Citicoline

Thuốc Citicoline chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

2. Liều dùng và cách dùng thuốc

2.1. Liều dùng thuốc

Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đạt hiệu quả tốt và tránh các trường hợp không mong muốn xảy ra.

Thuốc Citicoline có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm truyền: citicoline 500 mg/2 mL, 250 mg/mL
  • Siro, thuốc uống: citicolin 500 mg/5 mL, 100mg/mL
  • Viên nén, thuốc uống: 500 mg, 1g.

Liều dùng thuốc Citicoline cho người lớn

  • Thuốc uống cho bệnh nhân rối loạn mạch máu não, rối loạn nhận thức, Parkinson hoặc chấn thương đầu: viên uống citicolin 500mg x 2 lần/ngày hoặc viên 1g uống 1 liều duy nhất trong ngày; dung dịch uống dùng từ 100 – 200mg x 2 lần/ngày.
  • Thuốc tiêm truyền dùng cho bệnh nhân rối loạn mạch máu não ở tĩnh mạch, giai đoạn cấp tính trong chấn thương sọ não có kèm rối loạn tri giác, bệnh Parkinson, rối loạn nhận thức: liều trung bình là thuốc citicoline 500mg – 1000mg/24h tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút; hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ 40 – 60 giọt/phút. Thông thường ưu tiên đường tĩnh mạch hơn tiêm bắp. Nếu bệnh nhân chấn thương sọ não có chảy máu nội sọ đột ngột và dai dẳng thì chỉ truyền tĩnh mạch tối đa 1000mg/24h, tốc độ 30 giọt/phút.

Liều dùng citicoline cho trẻ em

  • Trẻ dùng dạng dung dịch uống với liều 100mg x 2 – 3 lần/ngày. Thời gian điều trị tối đa từ 9 – 12 tháng.
  • Các liều dùng ở trên là khuyến cáo của nhà sản xuất, bác sĩ có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh của từng người.

2.2. Cách dùng thuốc Citicoline

  • Citicoline uống được dùng lúc ăn hoặc giữa các bữa ăn. Với dạng dung dịch uống có thể sử dụng trực tiếp hoặc pha với 120ml nước.
  • Citicoline tiêm truyền chỉ sử dụng dưới sự hướng dẫn, điều chỉnh và theo dõi của nhân viên y tế, không tự ý dùng tại nhà.
  • Liều dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Không được tự ý ngừng, uống thuốc nhiều hơn hoặc thường xuyên hơn so với chỉ định của bác sĩ.

3. Lưu ý sử dụng thuốc Citicoline

Trước khi dùng citicoline bạn nên:

  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với citicoline, acid acetylsalicylic hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác
  • Nếu mắc hội chứng không dung nạp fructose cần trao đổi với bác sĩ.
  • Báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thảo dược, thực phẩm chức năng.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc

Thuốc Citicoline chống chỉ định đối với bệnh nhân bị tăng trương lực thần kinh phó giao cảm, thận trọng giảm liều nếu xuất huyết nội sọ dai dẳng.

4. Tương tác thuốc Citicoline

4.1. Tương tác của Citicoline với thuốc

  • Thuốc Citicolin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của L – Dopa, do đó không sử dụng cùng với thuốc có chứa meclofenoxate.
  • Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất nên thống kê những thuốc bạn đang dùng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống
  • Mặc dù một số loại thuốc không nên sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ sẽ thay đổi liều lượng hoặc có biện pháp phòng ngừa khác.

4.2. Tương tác của Citicoline với thực phẩm, đồ uống

Hạn chế sử dụng rượu và thuốc lá vì các đồ này có thể làm giảm tác dụng thuốc, ảnh hưởng sức khỏe cơ thể.

Tóm lại, thuốc Citicoline có tác dụng điều trị bệnh Alzheimer, mất trí nhớ cùng các vấn đề liên quan. Việc dùng thuốc điều trị bệnh nên được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

11.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan