......

Công dụng thuốc Clamogentin 0,5/0,1

Thuốc Clamogentin 0,5/0,1 có thành phần chính là Amoxicilin và Acid clavulanic, thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng. Cùng tìm hiểu công dụng của thuốc Clamogentin 0,5/0,1 qua bài viết dưới đây.

1. Clamogentin 0,5 là thuốc gì?

Thuốc Clamogentin 0,5/0,1 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP - Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD - 18637 - 13 hoặc VD - 22389 - 15. Clamogentin 0,5 là thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Clamogentin 0,5 Amoxicillin và Acid clavulanic.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm, hàm lượng 0,5g Amoxicillin và 0,1g Acid clavulanic.

Dạng đóng gói: Hộp 1 lọ, 10 lọ, hộp 1 lọ, 2 ống nước cất pha tiêm 5ml.

2. Công dụng thuốc Clamogentin 0,5/0,1

Amoxicilline là kháng sinh thuộc nhóm Aminopenicillin có phổ tác dụng rộng, đặc biệt là trực khuẩn gram âm. Amoxicilline bền trong môi trường acid. Cơ chế tác dụng của Amoxicilline là ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có tác dụng với phần lớn vi khuẩn gram âm và gram dương như liên cầu, H. influenzae, tụ cầu không tạo penicillinase, E.coli, proteus mirabilis, N.gonorrheae.

Acid Clavulanic là kháng sinh thường được phối hợp với Amoxicillin. Acid Clavulanic được tạo thành từ sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có tác dụng ức chế các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin. Acid Clavulanic ngăn cản sự phân hủy amoxicillin của beta - lactamase, đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin.

3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Clamogentin 0,5

Thuốc Clamogentin 0,5/0,1 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Clamogentin 0,5 trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Clamogentin 0,5
  • Có tiền sử suy gan do dùng penicillin
  • Tăng bạch cầu đơn nhân

4. Liều lượng và cách dùng Clamogentin 0,5

Thuốc Clamogentin 0,5 là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ liệu trình điều trị. Không tự ý thay đổi liều lượng và đường dùng của thuốc hoặc ngưng sử dụng khi chưa có chỉ định.

Liều lượng:

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm nhanh 1g/ lần mỗi 8 giờ. Nếu nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể tăng số liều (mỗi 6 giờ tiêm 1 lần) hoặc tăng liều lên tới 6g/ ngày. Lưu ý không vượt quá 200mg acid clavulanic/ lần tiêm.
  • Dự phòng nhiễm trùng sau mổ: Tiêm tĩnh mạch 1.2g trước phẫu thuật. Những trường hợp có nguy cơ nhiễm trùng cao thì có thể cần 3 - 4 liều trong vòng 24 giờ. Tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nếu nguy cơ nhiễm trùng tăng lên.
  • Trẻ từ 3 - 12 tháng tuổi: 30mg/ kg, mỗi 6 - 8 giờ.
  • Trẻ 0 - 3 tháng tuổi: 30mg/ kg mỗi 12 giờ ở trẻ sinh non và trẻ sinh đủ tháng trong giai đoạn chu sinh.

Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều Clamogentin 0,5. Liều dùng cho trẻ em suy thận như sau:

  • Độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút: 30mg/ kg/ ngày
  • Độ thanh thải creatinin 10 - 30ml/ phút: 30mg/ kg mỗi 12 giờ
  • Độ thanh thải creatinin > 30ml/ phút: Không cần chỉnh liều thuốc Clamogentin 0,5.
  • Bệnh nhân có thẩm phân máu: 30mg/ kg/ ngày, tiêm 1 liều bổ sung 15mg/ kg sau khi thẩm phân, sau đó là 30mg/ kg/ ngày.

Lưu ý đối với bệnh nhân suy gan, cần kiểm tra chức năng gan định kỳ. Thời gian điều trị không kéo dài quá 2 tuần mà không được đánh giá lại chức năng gan.

Cách dùng:

Thuốc Clamogentin 0,5 được bào chế dưới dạng bột pha tiêm và tiêm, truyền theo đường tĩnh mạch, không dùng để tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch rất chậm trong vòng 3 phút hoặc truyền trong 30 phút.

Chỉ pha dung dịch thuốc trước khi bắt đầu tiêm. Khi pha có thể thấy dung dịch có màu hơi hồng rồi chuyển sang vàng nhạt hoặc trắng sữa. Thuốc Clamogentin 0,5 chỉ được pha với nước cất pha tiêm hoặc natri clorid 0,9%. Khi truyền, có thể dụng natri lactat, Ringer hoặc Hartmann. Không được pha clamogentin 0,5 với các dung dịch chứa natri bicarbonat hode dextran, glucose. Sau khi pha thuốc xong phải dùng ngay.

Xử trí khi quên liều thuốc Clamogentin 0,5:

  • Khi quên liều, hãy cho bệnh nhân dùng liều khác khi nhớ ra. Nếu đã đến gần lần tiêm, truyền tiếp theo thì có thể bỏ qua và dùng liều tiếp theo như chỉ định. Không dùng gấp đôi lượng thuốc trong lần tiếp theo để bù lại liều đã quên.

Xử trí khi quá liều thuốc Clamogentin 0,5:

  • Khi thấy bệnh nhân có biểu hiện quá liều, cần nhanh chóng báo với nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.

5. Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình dùng thuốc, ngoài tác dụng điều trị thì Clamogentin 0,5/0,1 còn gây ra một số tác dụng không mong muốn khác như:

  • Thường gặp: Ỉa chảy, ngoại ban, ngứa
  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn mửa, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase. Tác dụng không mong muốn trên gan có thể kéo dài trong vài tháng
  • Hiếp gặp: Phản vệ, phù Quincke, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bong, viêm thận kẽ,...

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được kể đến. Vì vậy, cần thông báo với bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc clamogentin 0,5.

6. Tương tác thuốc

Thuốc Clamogentin 0,5 có thể làm kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy, người bệnh cần phải thận trọng đối với người bệnh đang điều trị bằng thuốc kháng đông.

Thuốc Clamogentin 0,5 có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai uống, do đó cần phải thông báo với người bệnh.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc clamogentin 0,5

  • Sử dụng Clamogentin 0,5/0,1 trên phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc Clamogentin 0,5 khi dùng đường uống và tiêm đều không gây dị dạng bào thai. Tuy nhiên, còn ít kinh nghiệm điều trị thuốc ở phụ nữ có thai, do đó cần tránh sử dụng Clamogentin 0,5 trên đối tượng này, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Sử dụng Clamogentin 0,5/0,1 trên phụ nữ cho con bú: Thuốc này không gây hại cho trẻ bú mẹ trừ khi trẻ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa mẹ.
  • Với bệnh nhân có rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu vàng da, ứ mật thường ít xảy ra nhưng có thể ở mức độ nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể hồi phụ và biến mất sau 6 tuần ngưng thuốc.
  • Dùng thuốc Clamogentin 0,5 kéo dài có thể làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

8. Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc Clamogentin 0,5 trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để Clamogentin 0,5/0,1 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Thuốc Clamogentin 0,5 có hạn sử dụng là 36 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.
  • Không vứt thuốc Clamogentin 0,5 vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.

341 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • tenadroxil
    Công dụng thuốc Tenadroxil

    Thuốc Tenadroxil có thành phần chính là Cefadroxil dưới dạng Cefadroxil monohydrat 500mg. Tenadroxil có công dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Dưới đây là một số thông tin hữu ích của thuốc Tenadroxil giúp người bệnh tìm hiểu ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Greaxim 2g
    Công dụng thuốc Greaxim 2g

    Greaxim 2g là thuốc được chỉ định điều trị cho bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim như nhiễm khuẩn huyết, áp xe não, viêm màng trong tim, viêm phổi, bệnh ...

    Đọc thêm
  • Macrolacin
    Công dụng thuốc Macrolacin

    Thuốc Macrolacin có thành phần chính là Clarithromycin 500mg, được chỉ định điều trị phối hợp tiệt trừ vi khuẩn H. pylori trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, điều trị nhiễm khuẩn ...

    Đọc thêm
  • Anikef Sterile 750mg
    Công dụng thuốc Anikef Sterile 750mg

    Anikef Sterile là kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thường được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn đường tiết niệu,...

    Đọc thêm
  • Bivicip AG
    Công dụng thuốc Bivicip AG

    Bivicip AG là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Bivicip AG sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều ...

    Đọc thêm