Công dụng thuốc Dasatinib

Thuốc Dasatinib thuộc nhóm thuốc chống ung thư thường được dùng để điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư bạch cầu mãn tính dòng hạt, bạch cầu cấp dòng lympho, khi các phương pháp điều trị ung thư khác không hiệu quả. Dasatinib có khả năng ức chế tyrosine kinase giúp làm chậm hoặc ngưng sự phát triển của tế bào ung thư.

1. Thuốc Dasatinib là thuốc gì?

Thuốc Dasatinib có cơ chế dược lực học ức chế hoạt động của kinase BCR- ABL kinase và SRC cùng với một số kinase gây ung thư chọn lọc khác, bao gồm c- KIT, kinase thụ thể ephrin (EPH) và thụ thể PDGFb. Dasatinib là một chất ức chế mạnh, dưới đơn cực của kinase BCR- ABL với hiệu lực ở nồng độ 0,6-0,8 nm từ đó ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Chỉ định của thuốc Dasatinib gồm có:

Ở người lớn:

  • Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph + ) mới được chẩn đoán trong giai đoạn mãn tính của bệnh.
  • Bệnh CML mãn tính ở giai đoạn tăng tốc (blast phase) hoặc giai đoạn bùng phát với sự kháng thuốc hoặc không dung nạp với liệu pháp điều trị trước đó gồm imatinib.
  • Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính Ph+ (ALL) và CML dạng bùng phát lymphoid với sự kháng thuốc hoặc không dung nạp với liệu pháp điều trị trước đó

Ở trẻ em:

  • CML có Ph+ mới được chẩn đoán trong giai đoạn mãn tính hoặc kháng, không dung nạp với liệu pháp trước đó gồm imatinib.
  • ALL có Ph+ mới được chẩn đoán kết hợp với hoá trị liệu.

2. Liều sử dụng của thuốc Dasatinib

Tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị mà thuốc Dasatinib sẽ được sử dụng với liều lượng khác nhau cụ thể như sau:

Đối với điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML):

  • Liều khởi đầu: 100mgx 1 lần/ngày nếu không đạt được đáp ứng về huyết học hoặc tế bào thì tăng liều lên 140 mg x 1 lần/ngày.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo cho giai đoạn bùng phát, tăng tốc dòng tuỷ hoặc lymphoid CML hoặc Ph+ ALL là 140 mg/ngày. Nếu không đạt được đáp ứng về huyết học hoặc tế bào có thể tăng lên 180 mg x 1 lần/ngày.

Đối với điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính Ph+ (ALL):

  • Liều khởi đầu: 140 mg x 1 lần/ngày nếu không đạt đáp ứng về huyết học hoặc tế bào có thể tăng liều lên 180 mg x 1 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều khi xảy ra độc tính: nếu có độc tính xảy ra trên hệ máu thì ngưng tạm thời Dasatinib, giảm liều hoặc ngưng thuốc.

Đối với trẻ em điều trị Ph+ CML-CP và Ph+ ALL:

  • Dasatinib được dùng đường uống mỗi ngày một lần dưới dạng viên nén bao phim.
  • Liều nên được tính toán lại mỗi 3 tháng dựa vào sự thay đổi trọng lượng cơ thể của trẻ.
  • Viên nén không được khuyến cáo cho trẻ cân nặng dưới 10kg
  • Bột pha hỗn dịch uống nên được sử dụng cho đối tượng này
  • Liều khuyến cáo cho trẻ từ 10-20kg: 40 mg/ngày
  • Liều khuyến cáo cho trẻ từ 20-30kg: 60 mg/ngày
  • Liều khuyến cáo cho trẻ từ 30-45kg: 70 mg/ngày
  • Liều khuyến cáo cho trẻ ít nhất 45kg: 100 mg/ngày

3. Tác dụng phụ của thuốc Dasatinib

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Dasatinib có thể gặp các tác dụng phụ như:

  • Nhiễm trùng, suy tuỷ: sốt giảm bạch cầu trung tính, viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm virus herpes, nhiễm trùng huyết.
  • Rối loạn cảm giác thèm ăn, tăng acid uric
  • Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, bệnh thần kinH
  • Rối loạn thị giác, khô mắt
  • Suy tim sung huyết, tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn nhịp, đánh trống ngực, ù tai, băng huyết, tăng huyết áp
  • Khó thở, phù phổi, tăng áp phổi, viêm phổi, ho
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, xuất huyết tiêu hoá, viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm niêm mạc
  • Đau xương khớp, đau yếu cơ, phù ngoại vi
  • Phù toàn thân, tăng cân

4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Dasatinib

Một số lưu ý chung khi sử dụng Dasatinib trong điều trị gồm:

  • Dasatinib có thể gây ra quái thai, gây chết phôi thai nên tránh mang thai trong khi sử dụng Dasatinib để điều trị. Sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ trong thời gian điều trị.
  • Suy tuỷ thường xảy ra và có thể hồi phục khi dùng Dasatinib
  • Nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm xuất huyết thần kinh trung ương hoặc đường tiêu hoá có thể gây tử vong thường liên quan đến giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế chức năng tiểu cầu
  • Nguy cơ có khả năng bị giữ nước nghiêm trọng gây tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, phù phổi, cổ trướng, phù toàn thân). Có thể xử trí bằng thuốc lợi tiểu, corticosteroid ngắn hạn
  • Thận trọng trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B sử dụng Dasatinib
  • Dasatinib có thể gây kéo dài khoảng QT, thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có hoặc có thể bị kéo dài QT. Điều chỉnh kali máu hoặc hạ kali máu trước khi dùng Dasatinib
  • Dasatinib có thể làm tăng nguy cơ phát triển huyết áp động mạch phổi (PAH), xảy ra bất cứ lúc nào khi bắt đầu điều trị. Nếu PAH được xác nhận phải dùng thuốc vĩnh viễn

Một số tương tác thuốc thường gặp của Dasatinib:

  • Các hoạt chất làm tăng nồng độ Dasatinib trong máu: các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole, itraconazole, erythromycin,...
  • Các hoạt chất làm giảm nồng độ Dasatinib trong huyết tương: các thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4 như rifampicin, dexamethasone,... hoặc các thuốc đối kháng histamin H2 và PPI.

Trên đây là những thông tin quan trọng về Dasatinib, việc sử dụng thuốc đúng chỉ dẫn sẽ mang đến những lợi ích tốt nhất cho sức khỏe người bệnh.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

1.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Uống thuốc droxia
    Thuốc Droxia: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Droxia, hoạt chất hydroxyurea, được sử dụng cho những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang và có các dạng nồng độ 200 mg, 300 mg và 400 mg hydroxyurea.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Zaltrap
    Công dụng thuốc Zaltrap

    Ung thư đại trực tràng là một căn bệnh ung thư phổ biến, đứng thứ ba trong số bệnh ung thư ở Mỹ. Có nhiều phương pháp được sử dụng để điều trị căn bệnh này, trong đó có thuốc ...

    Đọc thêm
  • Zaverucin
    Công dụng thuốc Zaverucin

    Zaverucin là thuốc gì? Zaverucin thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch cơ thể. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn và dùng trong ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Belrapzo
    Công dụng thuốc Belrapzo

    Thuốc Belrapzo thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và có thành phần Bendamustine được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc Belrapzo được chỉ định trong điều trị các bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính và ung thư ...

    Đọc thêm
  • Paclirich
    Công dụng thuốc Paclirich

    Thuốc Paclirich có thành phần chính là Paclitaxel, được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm và đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ 17ml. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác ...

    Đọc thêm