......

Công dụng thuốc Domenat

Thuốc Domenat có thành phần chính là DL-Alpha-Tocopherol Acetat hàm lượng 400 IU, được sử dụng phổ biến trong điều trị và dự phòng các bệnh lý do thiếu Vitamin E. Các thông tin cần thiết của thuốc Domenat về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh.

1.Thuốc Domenat là thuốc gì ?

Thuốc Domenat được bào chế dưới dạng viên nang mềm, với thành phần chính bao gồm:

  • Hoạt chất: Vitamin E (DL-Alpha-Tocopherol Acetat) hàm lượng 400 IU.
  • Tá dược: Gelatin, Glycerin, Sorbitol lỏng, Natri benzoat, Dầu nành, Mùi Vanillin vừa đủ 1 viên nang mềm.

Dược lực học

DL-Alpha-Tocopherol hay Vitamin E là một Vitamin tan trong mỡ, có tác dụng bảo vệ độ bền vững và toàn vẹn của màng tế bào, bảo vệ được các chức năng và cấu tạo của tế bào thông qua cơ chế ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại.

Một số nghiên cứu In vitro chỉ ra Vitamin E còn có tác dụng chống tan máu, giảm kết tụ tiểu cầu do các chất oxy hóa, đồng thời làm tăng đáp ứng miễn dịch cho người cao tuổi.

Vitamin E có trong các loại thực phẩm như dầu mầm lúa mì, dầu hạt bông, dầu hướng dương, ngũ cốc và trứng.

2.Thuốc Domenat có tác dụng gì?

Thuốc Domenat được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau :

3.Chống chỉ định của thuốc Domenat

  • Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Domenat.
  • Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa Vitamin E (DL-Alpha-Tocopherol Acetat).

4.Liều lượng và cách sử dụng thuốc Domenat

Liều lượng:

  • Liều: Uống 1 viên (400 UI)/lần x 1 lần/ngày.

Lưu ý: Dùng thuốc trong bữa ăn.

5. Lưu ý khi sử dụng Domenat

5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Domenat

Hoạt chất Vitamin E trong thuốc Domenat có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Domenat với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: Các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ. Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và viêm ruột hoại tử.
  • Ít gặp: Các triệu chứng như đau nhức vú, tăng mỡ máu, giảm các Hormon tuyến giáp (như Thyroxin hay Triiodothyronine máu), tăng Creatine kinase máu, tăng EstrogenAndrogen trong nước tiểu. Phát ban, viêm da và viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ.

Ngừng sử dụng thuốc Domenat ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác, đồng thời nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Domenat ở các đối tượng

  • Tránh sử dụng Domenat ở những bệnh nhân bị thiếu hụt Vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu vì có thể gây chảy máu.
  • Dùng thuốc Domenat ở trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg có thể gây ra viêm ruột hoại tử.
  • Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu chỉ ra rằng Vitamin E đi qua nhau thai với nồng độ thấp và hầu như không có tác dụng có hại cho mẹ và thai nhi. Trong thai kỳ, người mẹ có thể bổ sung lượng Vitamin E qua thức ăn, trong trường hợp ăn uống kém, nên sử dụng thuốc Domenat cho đủ nhu cầu hằng ngày.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Vitamin E có trong thuốc Domenat có thể đi qua sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú có thể bổ sung Vitamin E qua thuốc Domenat khi thực đơn không đủ cung cấp cho nhu cầu hằng ngày.
  • Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc hầu như không bị ảnh hưởng gì sau khi sử dụng thuốc Domenat.

6. Tương tác thuốc Domenat

Tương tác với các thuốc khác:

  • Domenat làm giảm hiệu quả của thuốc có chứa Vitamin K và làm tăng hiệu của thuốc chống đông, có thể gây chảy máu khi dùng phối hợp.
  • Dùng phối hợp Domenat và Acid Acetyl Salicylic có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Nên dùng phối hợp Domenat với thuốc có chứa Vitamin A, vì hoạt chất Vitamin E làm tăng hấp thu, dự trữ và sử dụng Vitamin A, đồng thời bảo vệ Vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa giúp nồng độ Vitamin A trong tế bào tăng lên. Đặc biệt, Domenat còn có tác dụng giảm các triệu chứng không mong muốn do thừa Vitamin A trong cơ thể.
  • Tránh dùng Domenat với các thuốc có chứa Sắt, vì Vitamin E dùng liều trên 10 IU/kg có thể làm giảm đáp ứng với Sắt ở trẻ em thiếu máu do sắt. Bổ sung Vitamin E ở liều khuyến cáo có thể làm giảm nguy cơ thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh nhẹ cân đang được bổ sung Sắt.
  • Domenat bị giảm hấp thu khi sử dụng chung với quá nhiều dầu khoáng.
  • Tránh dùng các thuốc như Cholestyramin, Orlistat, Colestipol ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng Domenat vì có thể làm ức chế hấp thu hoạt chất Vitamin E.

Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp phải của thuốc Domenat. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc Domenat và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị hay dược sĩ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn và đặt tư vấn từ xa qua video với bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi.

8 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Incepavit 400 capsule
    Công dụng thuốc Incepavit 400 capsule

    Thuốc Incepavit 400 capsule thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin. Thuốc được sử dụng trong dự phòng hoặc điều trị các trường hợp thiếu vitamin E. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Incepavit 400 capsule thông qua ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • vacoros
    Công dụng thuốc Vacoros

    Thuốc Vacoros có thành phần chính là Rosuvastatin 10mg dưới dạng Rosuvastatin calci, thuốc được chỉ định điều trị bệnh tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử, điều trị loạn lipid huyết,... Dưới đây là một số thông ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Supevastin 10mg
    Công dụng thuốc Supevastin 10mg

    Supevastin 10mg là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Simvastatin với tác dụng đưa lipid máu của bệnh nhân về mức bình thường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin ...

    Đọc thêm
  • simavas 10
    Công dụng thuốc Simavas 10

    Thuốc Simavas 10 được phối hợp dùng chung với chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và chất béo theo chỉ định của bác sĩ nhằm điều trị hiệu quả các tình trạng như: tăng cholesterol máu tiên phát, biến cố ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Ruvasan
    Công dụng thuốc Ruvasan

    Thuốc Ruvasan thường được kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng như tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. Mặc dù thuốc Ruvasan có thể mang lại các lợi ích điều trị ...

    Đọc thêm