......

Công dụng thuốc Domepa

Thuốc Domepa có thành phần chính là hoạt chất Methyldopa với hàm lượng 250mg và các tá dược khác. Đây là loại thuốc làm giảm huyết áp bằng cách giảm nồng các chất hóa học trung gian trong máu. Thuốc Domepa 250mg được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp.

1. Thuốc Domepa là thuốc gì?

Thuốc Domepa có thành phần chính là hoạt chất Methyldopa với hàm lượng 250mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc làm giảm huyết áp bằng cách giảm nồng các chất hóa học trung gian trong máu. Thuốc Domepa 250mg được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp.

Thuốc Domepa được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

2. Thuốc Domepa có tác dụng gì?

Thuốc Domepa 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau điều trị bệnh tăng huyết áp, đặc biệt là điều trị tăng huyết áp đối với phụ nữ mang thai.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Domepa

3.1. Cách dùng thuốc Domepa

Thuốc Domepa được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

3.2. Liều dùng của thuốc Domepa

Liều dùng đối với người lớn:

  • Liều bắt đầu điều trị là 250mg, 2 – 3 lần/ngày, trong vòng 48 giờ đầu. Sau đó liều dùng này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng người cụ thể. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều điều trị vào buổi tối.
  • Liều duy trì 0,5 – 2g/ngày, chia làm 2 đến 4 lần. Liều dùng hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3g.

Liều dùng với người bị bệnh suy thận:

  • Hoạt chất Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn.

Liều dùng với người cao tuổi:

  • Liều dùng ban đầu 125mg, chia làm 2 lần mỗi ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày.

Liều dùng đối với trẻ em:

  • Liều dùng bắt đầu là 10mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày, tối đa 65mg/kg hoặc 3g/ngày.

4. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Domepa

4.1. Trường hợp quá liều thuốc

  • Trong trường hợp sử dụng thuốc Domepa quá liều sẽ gây ra hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn ói.
  • Trường hợp quá liều, bác sĩ chủ yếu sẽ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc quá liều các bác sĩ có thể chỉ định rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, bác sĩ có thể chỉ định truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Đồng thời, các bác sĩ chỉ định theo dõi tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não.
  • Bác sĩ có thể sử dụng các thuốc có tác dụng giống giao cảm như: Levarterenol, Metaraminol, Epinephrin.
  • Hoạt chất chính Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

4.2. Trường hợp quên liều thuốc

Nếu quên một liều thuốc Domepa bạn cần cố gắng sử dụng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng thuốc quá gần so với với liều kế tiếp, bạn cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần lưu ý rằng tuyệt đối không nên sử dụng thuốc với gấp đôi liều điều trị đã quy định.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Domepa

Trong quá trình sử dụng thuốc Domepa, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Khi điều trị bằng hoạt chất Methyldopa kéo dài, 10 – 20% số người sử dụng có phản ứng Coombs dương tính. Phản ứng này trong một số hiếm trường hợp có thể kết hợp với thiếu máu tan huyết và khi đó có thể dẫn tới biến chứng gây đe dọa tính mạng.

Tác dụng không mong muốn thường gặp với tần suất ADR > 1/100

  • Đối với toàn thân: Chóng mặt, đau nhức đầu, sốt.
  • Đối với hệ tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp tư thế đứng, phù.
  • Đối với hệ thần kinh trung ương: Tăng tính an thần.
  • Đối với hệ nội tiết: Giảm ham muốn tình dục.
  • Đối với hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, khô miệng, tiêu chảy.
  • Hô hấp: Ngạt mũi.

Tác dụng không mong muốn ít gặp với 1/1000 < ADR < 1/100

  • Đối với toàn thân: suy nhược cơ thể.
  • Đối với hệ thần kinh: Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm.
  • Đối với hệ tâm thần: Ác mộng, tăng nguy cơ trầm cảm.

Tác dụng không mong muốn hiếm gặp với ADR < 1/1000

  • Máu: Suy tủy xương, giảm số lượng bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Đối với hệ tuần hoàn: Rối loạn nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang.
  • Thần kinh trung ương: Liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng tương tự như bệnh Parkinson.
  • Nội tiết: Vô kinh, chứng vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa.
  • Tiêu hóa: Viêm tuyến nước bọt, viêm đại tràng, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy.
  • Da: Xuất hiện ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Gan: Vàng da, hoại tử vi thể từng vùng, viêm gan.
  • Cơ xương: Ðau nhức các khớp có hoặc không kèm theo biểu hiện sưng khớp, đau cơ.
  • Khác: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh tương tự như Lupus ban đỏ.

Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Domepa.

6. Tương tác của thuốc Domepa

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Domepa với các thuốc sau:

  • Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng không mong muốn của thuốc.
  • Thuốc gây mê: Phải giảm liều điều trị của thuốc gây mê, nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể sử dụng các thuốc co mạch.
  • Làm tăng độc tính của lithium khi kết hợp.
  • Khi sử dụng chung thuốc Domepa với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) gây ra hạ huyết áp quá mức.
  • Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng không sử dụng chung với thuốc Domepa. Nguyên nhân là do gây ra tính đối kháng với tác dụng trị tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp.
  • Thuốc tạo huyết có sắt sử dụng cùng với thuốc Domepa làm giảm nồng độ hoạt chất Methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Methyldopa.
  • Không dùng chung thuốc có chứa hoạt chất Methyldopa với các thuốc tránh thai sử dụng theo uống. Nguyên nhân là do sự kết hợp này làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.

7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Domepa

Trước khi sử dụng thuốc Domepa, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

7.1. Chống chỉ định của thuốc Domepa

Thuốc Domepa chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử nhạy cảm hay mẫn cảm với bất kỳ với Methydopa hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị bệnh viêm gan cấp tính và xơ gan đang tiến triển.
  • Người bị rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng thuốc có chứa hoạt chất Methyldopa trước đây.
  • Người bị u tế bào ưa crôm.
  • Người đang sử dụng thuốc ức chế MAO.
  • Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú sữa mẹ.

7.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Domepa:

  • Người có tiền sử mắc các bệnh về gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước.
  • Người bị suy thận nặng.
  • Người có tiền sử bị thiếu máu tan huyết.
  • Người bị mắc các bệnh như Parkinson, trầm cảm tâm thần, rối loạn chuyển hóa porphyrin, xơ vữa động mạch não.
  • Người sử dụng thuốc Domepa nên định kỳ định lượng hồng cầu, bạch cầu và làm test gan trong thời gian từ 6 đến 12 tuần đầu điều trị hoặc khi người bệnh bị sốt nhưng chưa rõ nguyên nhân.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hoạt chất Methyldopa có trong thành phần của thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ, không nên dùng khi lái xe hoặc vận hành máy.
  • Sử dụng thuốc trong thời gian mang thai: Hiện nay vẫn chưa xác định được những nguy cơ do thuốc. Hoạt chất Methyldopa có thể sử dụng đối với những người tăng huyết áp do mang thai gây ra. Thuốc không gây ra quái thai, nhưng trong số trẻ sinh ra từ các bà mẹ đã được điều trị bằng thuốc trong thời gian mang thai, đôi khi có thời kỳ bị hạ huyết áp.
  • Sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú: Hoạt chất Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ đối với trẻ với liều điều trị thường dùng cho người cho con bú. Vì vậy, thuốc Domepa không nên sử dụng đối với những người cho con bú.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Domepa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Domepa để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

57 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Actidose
    Công dụng thuốc Actidose

    Actidose hay than hoạt tính là thuốc nằm trong nhóm thải độc. Tuy nhiên công dụng và độ an toàn của thuốc cần được kiểm tra kỹ lưỡng. Hy vọng những thông tin sau đây sẽ giúp bạn hiểu và ...

    Đọc thêm
  • bi preterax
    Công dụng thuốc Bi Preterax

    Thuốc Bi Preterax là thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chính là các hoạt chất Perindopril, Indapamide và tá dược vừa đủ. Vậy thuốc Bi Preterax có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc ...

    Đọc thêm
  • belsartas 150mg
    Công dụng thuốc Belsartas 150mg

    Thuốc Belsartas 150mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Belsartas 150mg thông qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Phụ nữ mang thai 4 tuần uống thuốc hạ huyết áp
    Phụ nữ mang thai 4 tuần uống thuốc hạ huyết áp được không?

    Vợ em mới mang thai được 4 tuần nhưng vợ em có bệnh tăng huyết áp từ lần sinh đầu. Em muốn hỏi phụ nữ mang thai 4 tuần uống thuốc hạ huyết áp được không? Cảm ơn bác sĩ ...

    Đọc thêm
  • Fenbrat 160m
    Công dụng thuốc Vagirea

    Vagirea – thuốc có nguồn gốc thảo dược, có công dụng chính dưỡng tâm, an thần. Thuốc Vagirea bán tại các quầy thuốc trên toàn quốc. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng, cách dùng, liều dùng Vagirea ngay sau ...

    Đọc thêm