......

Công dụng thuốc Eranfu

Thuốc Eranfu có thành phần chính Fulvestrant, thuộc nhóm thuốc ức chế hormon Estrogen, đây là 1 loại hormone thuộc giới tính nữ mà trong một số trường hợp, hormone này có thể liên quan đến sự phát triển của bệnh ung thư vú. Eranfu được chỉ định sử dụng cho phụ nữ sau khi mãn kinh bị ung thư vú tiến triển hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể mà có liên quan đến hormone Estrogen.

1. Eranfu là thuốc gì?

Thuốc Eranfu có thành phần chính Fulvestrant, thuộc nhóm thuốc ức chế hormon Estrogen, đây là 1 loại hormone thuộc giới tính nữ mà trong một số trường hợp, hormone này có thể liên quan đến sự phát triển của bệnh ung thư vú. Các thụ thể của hormon Estrogen thường được thấy trên các bệnh ung thư vú nguyên phát bằng cách sử dụng mô từ sinh thiết hoặc sau khi phẫu thuật. Sử dụng các liệu pháp trị liệu bằng hormone, trong đó bao gồm việc sử dụng thuốc Eranfu với mục đích ngăn chặn hoặc gây ngừng tác động của hormon Estrogen lên các tế bào ung thư vú. Eranfu được sử dụng cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú liên quan đến hormone đã tiến triển hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn).

Chỉ định dùng thuốc Eranfu đơn độc hoặc dùng kết hợp với một loại thuốc khác được gọi là Ribociclib (Kisqali) để điều trị người bệnh ung thư vú với xét nghiệm HR dương tính, HER2 âm tính trong trường hợp:

  • Phụ nữ không được điều trị trước đó.
  • Phụ nữ mắc ung thư tiến triển sau khi điều trị bằng thuốc kháng hormon Estrogen.
  • Sử dụng kết hợp Eranfu với nhóm thuốc Palbociclib hoặc Abemaciclib khi ung thư đã tiến triển sau khi điều trị bằng thuốc kháng hormon Estrogen.

2. Chống chỉ định của thuốc Eranfu

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Eranfu trong những trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với Fulvestrant hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Eranfu.
  • Đối tượng phụ nữ đang có thai và phụ nữ đang cho con bú.
  • Suy gan nặng.

3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Eranfu

3.1. Liều lượng của thuốc Eranfu

Người lớn:

Điều trị ung thư vú:

  • Đơn trị liệu: Tiêm bắp liều 250mg/ lần x 2 lần/ ngày vào các ngày 1, 15 và 29 và sau đó mỗi tháng 1 lần.
  • Điều trị phối hợp: Khi sử dụng kết hợp Eranfu với nhóm thuốc Palbociclib, Abemaciclib, hoặc Ribociclib, liều tiêm Eranfu được khuyến cáo là tiêm bắp 250mg/ lần x 2 lần/ ngày vào các ngày 1, 15, 29 và sau đó mỗi tháng 1 lần.
  • Khi sử dụng kết hợp Eranfu với nhóm thuốc Palbociclib, liều khuyến cáo của viên nang Palbociclib là 125mg/ lần x 1 lần/ ngày, uống kéo dài trong 21 ngày liên tục, sau đó là 7 ngày nghỉ điều trị để bao gồm một chu kỳ hoàn chỉnh là 28 ngày.
  • Khi sử dụng kết hợp Eranfu với nhóm thuốc Abemaciclib, liều khuyến cáo của viên Abemaciclib là 150mg/ lần x 2 lần/ ngày. Thuốc Abemaciclib có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn do thức ăn không ảnh hưởng tới khả năng hấp thu thuốc.
  • Khi sử dụng kết hợp Eranfu với nhóm thuốc Ribociclib, liều khuyến cáo của viên Ribociclib là 600mg/ lần x 1 lần/ ngày, uống kéo dài trong 21 ngày liên tục, sau đó là 7 ngày ngừng điều trị để bao gồm một chu kỳ hoàn chỉnh là 28 ngày. Thuốc Ribociclib có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn do thức ăn không ảnh hưởng tới khả năng hấp thu thuốc.

Trẻ em:

Không khuyến cáo dùng Eranfu cho trẻ em và trẻ vị thành niên (trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi) vì chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Eranfu ở nhóm bệnh nhân này.

Đối tượng khác:

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc Eranfu.

Suy gan:

  • Suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A): Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc Eranfu.
  • Suy gan trung bình (Child-Pugh loại B): Dùng liều tiêm bắp 250 mg/ lần/ ngày vào các ngày 1, 15, 29 và sau đó là mỗi tháng một lần.
  • Suy gan nặng (Child-Pugh loại C): Không khuyến cáo sử dụng vì chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Eranfu ở đối tượng này.

Suy thận:

  • Độ thanh thải Creatinin (ClCr) ≥30 mL/ phút: Không cần điều chỉnh liều Eranfu
  • Độ thanh thải Creatinin (ClCr) <30 mL/ phút: Chưa đánh giá được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Eranfu đối với các bệnh nhân này.

3.2. Cách dùng của thuốc Eranfu

  • Thuốc Eranfu được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Hộp 2 bơm tiêm chứa 5ml dung dịch tiêm và 2 kim tiêm. Dùng đường tiêm bắp chậm (hơn 1–2 phút cho mỗi lần tiêm) tại vị trí cơ ức đòn chũm hoặc vào góc phần tư bên ngoài phía trên của cơ mông.

4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Eranfu

Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp của thuốc Eranfu gồm:

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng và viêm miệng;
  • Hệ thần kinh: Đau đầu, đau thần kinh tọa, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn chức năng, chóng mặt và dị cảm;
  • Hệ cơ xương khớp: Cảm giác đau (ví dụ: Đau lưng, đau xương, đau cơ xương, đau tứ chi, đau vùng chậu;
  • Phản ứng tại chỗ tiêm (ví dụ: Viêm, đau, tụ máu, ngứa, phát ban), ngứa, tê, kim châm, cảm giác ngứa ran).
  • Hệ hô hấp: Viêm họng, khó thở.
  • Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, chảy máu nướu răng, Giãn mạch, huyết khối tĩnh mạch.
  • Hệ tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường niệu;
  • Hệ sinh dục: Xuất huyết âm đạo.
  • Trên da và toàn thân: Rụng tóc và phát ban.
  • Gan: Tăng men gan (ALT, AST, ALP), bilirubin tăng cao.

Tác dụng phụ không mong muốn ít gặp của thuốc Eranfu gồm:

  • Hệ tim mạch: Lo lắng, hoang mang, tim đập nhanh và thay đổi tâm trạng;
  • Hệ thần kinh: Mất phối hợp đột ngột, co giật, đau đầu dữ dội và nói lắp;
  • Hệ cơ xương khớp: Chuột rút cơ ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, cẳng chân hoặc mặt;
  • Hệ tiêu hóa: Co thắt dạ dày;
  • Mắt: Thay đổi tầm nhìn;
  • Gan: Suy gan và viêm gan.

Tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp của thuốc Eranfu gồm:

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Eranfu

Khi sử dụng thuốc Eranfu, người bệnh cần lưu ý những thông tin dưới đây:

  • Các phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mày đay và phù mạch, được báo cáo khi sử dụng thuốc Eranfu. Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Eranfu, đặc biệt là khi xuất hiện các triệu chứng như sẩn ngứa, phát ban, hồi hộp trống ngực, khó thở khi sử dụng thuốc Eranfu.
  • Đối với phụ nữ có thai: Thuốc Eranfu có thể gây hại cho thai nhi, nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy thuốc Eranfu gây quái thai và gây chết phôi thai. Do đó, người bệnh cần tránh mang thai trong khi điều trị. Nếu sử dụng Eranfu trong thời kỳ mang thai hoặc dùng cho đối tượng bệnh nhân đang mang thai, có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.
  • Thận trọng khi sử dụng Eranfu cho những bệnh nhân bị xuất huyết chảy máu hoặc giảm tiểu cầu và những bệnh nhân đang điều trị chống đông máu vì thuốc Eranfu có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.
  • Thận trọng khi dùng Eranfu ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) do chưa đánh giá được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những đối tượng này.
  • Nghẽn mạch do huyết khối thường được ghi nhận trên phụ nữ ung thư vú tiến triển và cũng được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng. Điều này nên được cân nhắc khi chỉ định Eranfu cho các bệnh nhân có nguy cơ.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Eranfu ở người già, người bị bệnh xương khớp do theo cơ chế tác động của Eranfu thì thuốc có nguy cơ gây loãng xương khi dùng.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Trong nghiên cứu thực nghiệm trên chuột thì thuốc Eranfu có phân phối vào trong sữa chuột; Tuy chưa biết biết liệu Eranfu có được phân phối vào sữa mẹ hay không. Nhưng ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc Eranfu.
  • Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Eranfu không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì một số tác dụng phụ hệ thần kinh thường được ghi nhận khi dùng Eranfu, do vậy, những bệnh nhân bị tác dụng ngoại ý này nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm công việc cần phải tỉnh táo.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Eranfu, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Eranfu là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

24 lượt đọc

Bài viết liên quan