......

Công dụng thuốc Faymasld

Thuốc Faymasld có thành phần chính là hoạt chất Racecadotril với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng thuốc cốm sủi bọt. Quy cách đóng gói là hộp gồm 20 gói, mỗi gói chứa 1,5g. Thuốc Faymasld có công dụng điều trị tiêu chảy.

1. Thuốc Faymasld là thuốc gì?

Thuốc Faymasld là thuốc gì? Thuốc Faymasld có thành phần chính là hoạt chất Racecadotril với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng thuốc cốm sủi bọt. Quy cách đóng gói là hộp gồm 20 gói, mỗi gói chứa 1,5g. Thuốc Faymasld có công dụng điều trị tiêu chảy.

1.1. Dược lực học của hoạt chất chính Racecadotril

  • Dược chất Racecadotril là một tiền chất cần thủy phân thành chất có hoạt tính thiorphan, chất này ức chế enkephalinase nằm ở màng tế bào, đặc biệt là biểu mô ruột non có công dụng chống xuất tiết ở ruột làm giảm mất nước và chất điện giải, được chỉ định trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính.
  • Dược chất Racecadotril không làm giảm nhu động ruột, do đó không gây ra táo bón sau khi điều trị. Khi điều trị với các thuốc có chứa hoạt chất chính Racecadotril ít khi cần đến điều trị hỗ trợ (để giảm đau bụng, nôn..). Sử dụng kết hợp với dung dịch bù nước và chất điện giải oresol sẽ giảm nhanh triệu chứng tiêu chảy và rút ngắn thời gian điều trị.

1.2. Dược động học của hoạt chất Racecadotril

  • Khả năng hấp thu: Dược chất Racecadotril được hấp thu nhanh chóng bằng đường uống. Bắt đầu có tác dụng sau khi uống thuốc khoảng 30 phút. Thời gian bán hủy trung bình là 3 giờ.
  • Khả năng phân bố: 90% chất chuyển hóa có hoạt tính của dược chất Racecadotril được gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.
  • Khả năng chuyển hóa: Thời gian bán thải trung bình của dược chất Racecadotril đo được dựa trên sự ức chế Enkephalinase trong huyết tương, là khoảng 3 giờ. Hoạt chất Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là Thiorphan, sau đó chất này tiếp tục chuyển thành những chất chuyển hóa không mang hoạt tính.
  • Khả năng thải trừ: Dược chất Racecadotril bị thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính và không hoạt tính. Sự thải trừ chủ yếu là qua đường thận và một tỉ lệ thấp hơn nhiều bị thải trừ qua phân. Sự thải trừ của hoạt chất qua đường phổi là không đáng kể.

2. Thuốc Faymasld có tác dụng gì?

Thuốc Faymasld có tác dụng gì? Thuốc Faymasld chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính đối với người lớn, trẻ sơ sinh (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em.
  • Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy, có thể sử dụng thuốc Faymasld như một liệu pháp điều trị bổ sung.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Faymasld

3.1. Liều dùng dành cho người lớn

  • Liều khởi đầu 100mg/ lần, không kể thời gian uống. Sau đó dùng 100 mg x 3 lần/ngày, trước mỗi bữa ăn chính và thời gian điều trị không quá 7 ngày.
  • Phối hợp với liệu pháp bù nước và điện giải. Nếu các dấu hiệu triệu chứng kéo dài hơn 7 ngày.

Lưu ý: Tổng lượng thuốc dùng trong một ngày tốt nhất là ít hơn 4 viên. Nếu như các dấu hiệu triệu chứng của bệnh vẫn còn sau khi dùng thuốc trong 7 ngày thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị.

3.2. Liều dùng đối với trẻ em

Nên cho trẻ em dùng thuốc ở dạng bột để uống, hàm lượng có thể là 10mg hoặc 30mg. Liều dùng được xác định theo trọng lượng cơ thể của từng trẻ: 1.5 mg/ kg thể trọng/ liều (tương đương 1 đến 2 gói), ngày uống 3 lần cách đều nhau.

  • Trẻ em dưới 9 kg: uống 1 gói 10 mg x 3 lần
  • Trẻ em 9-13 kg: uống 2 gói 10 mg x 3 lần
  • Trẻ em 13 -27 kg: uống 1 gói 30mg x 3 lần/ ngày
  • Trẻ em trên 27kg: uống 2 gói 30 mg x 3 lần/ngày

Tiếp tục điều trị theo liều dùng đã được quy định cho đến khi phân trẻ trở về bình thường. Thời gian điều trị trung bình không kéo dài quá 7 ngày.

3.3. Liều dùng đối với những đối tượng khác

  • Không cần chỉnh liều đối với những người cao tuổi.
  • Đối tượng sử dụng là người lớn có độ tuổi trên 15 tuổi.

Lưu ý rằng liều điều trị như đã được đề cập ở trên mang tính chất tham khảo. Do đó, bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị.

4. Quá liều Racecadotril và xử trí

  • Trong trường hợp quá liều thuốc Faymasld: Vẫn chưa có trường hợp quá liều Thuốc Faymasld được báo cáo. Đối với người sử dụng là người lớn, liều duy nhất trên 2 g, tương đương với 20 lần liều điều trị, đã được sử dụng và không có tác dụng không mong muốn nào được mô tả.
  • Cách xử trí trong trường hợp quá liều là tích cực theo dõi các triệu chứng để có biện pháp xử trí kịp thời.
  • Trong trường hợp quên liều: Nếu quên sử dụng một liều thuốc, bạn cần uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần lưu ý rằng tuyệt đối không uống thuốc gấp đôi liều điều trị đã quy định.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Faymasld

Trong quá trình sử dụng thuốc Faymasld, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:

  • Thường gặp như đau nhức đầu, sốt, buồn ngủ, nôn, buồn nôn.
  • Ít gặp như phát ban, nổi ban đỏ trên da.
  • Hiếm gặp như ban đỏ, da nổi mụn, nổi mề đay trên bề mặt da.
  • Không xác định tần suất như xuất hiện hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù mí mắt, phù mạch, mề đay.

Khi xuất hiện những tác dụng không mong muốn nghi ngờ do sử dụng thuốc Faymasld thì bạn cần chủ động tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để có phương pháp xử trí đúng cách và cụ thể.

6. Tương tác của thuốc Faymasld

Hiện nay, những thông tin về tương tác của thuốc Faymasld còn rất hạn chế. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần lưu ý đến các loại thức ăn, đồ uống như bia rượu, nước ngọt hay các chất kích thích như thuốc lá, thuốc lào, trà, nicotin.

Ngoài ra, bạn cần chủ động cung cấp thông tin tất cả các thuốc đã, đang và dự định sẽ sử dụng để bác sĩ có thể tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.

7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Faymasld

7.1. Chống chỉ định của thuốc Faymasld

Thuốc Faymasld chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có cơ địa mẫn cảm hay nhạy cảm với thành phần hoạt chất chính Racecadotril hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sản phẩm thuốc có chứa sucrose nên chống chỉ định với những người có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men saccharase-isomaltase.
  • Những người có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (Captopril, Lisinopril, Lerindopril, Enalapril, Ramipril) không nên sử dụng loại thuốc này.

7.2. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Faymasld

  • Thuốc Faymasld không nên dùng trong những trường hợp có sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân. Việc người bệnh bị sốt có thể cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác, bảo đảm điều trị nguyên nhân (tức sử dụng kháng sinh) hoặc xác định thêm nguyên nhân.
  • Thuốc Faymasld có thể được sử dụng đồng thời với các loại thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp tính nguyên nhân do vi khuẩn như một biện pháp điều trị bổ sung.
  • Không nên sử dụng thuốc Faymasld trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mãn tính do không có đủ dữ liệu.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Faymasld đối với những người bị suy gan, suy thận do chưa có dữ liệu lâm sàng.
  • Thuốc Faymasld giảm sinh khả dụng đối với những người đang bị nôn ói kéo dài.
  • Thuốc Faymasld được chỉ định điều trị tình trạng tiêu chảy. Loại thuốc này không thay thế được nhu cầu uống nước của trẻ.

Ngoài ra, cần thực hiện bù nước trong khi đang bị tiêu chảy cũng đóng vai trò rất quan trọng. Việc bù nước còn phải phụ thuộc độ tuổi, cân nặng cũng như mức độ nghiêm trọng của tình trạng tiêu chảy đối với từng người cụ thể.

7.3. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

  • Đối với những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Faymasld có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, thậm chí nhức đầu, chóng mặt mặc dù tình trạng này rất hiếm khi xảy ra. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đối với những người đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc.
  • Đối với phụ nữ có thai: Hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Faymasld trên đối tượng là phụ nữ có thai. Một số nghiên cứu được thực hiện vẫn chưa cho thấy tác động có hại nào đối với các động vật. Do đó, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi thì tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Faymasld trừ khi có chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.
  • Đối với phụ nữ cho con bú: Cho đến hiện tại vẫn chưa đủ thông tin đánh giá về việc sử dụng thuốc Faymasld trên đối tượng là phụ nữ đang cho con bú. Do đó, không nên sử dụng loại thuốc trên đối tượng này.

8. Cách bảo quản thuốc Faymasld

  • Để thuốc Faymasld tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản loại thuốc này ở những vị trí khô ráo thoáng mát. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản thuốc Faymasld tốt nhất là dưới 30oC.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Faymasld, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Faymasld để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

345 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan