......

Công dụng thuốc Flomate

Thuốc Flomate là một loại thuốc có tác dụng giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu. Được chỉ định dùng trong trường hợp co thắt cơ trơn gây ra triệu chứng cho người bệnh. Cùng tìm hiểu rõ hơn về tác dụng, cũng như điều cần chú ý khi dùng thuốc Flomate.

1. Thuốc Flomate có tác dụng gì?

Thuốc Flomate có thành phần chính là Phloroglucinol 80mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Phloroglucinol có tác dụng ức chế trực tiếp các kênh calci phụ thuộc vào điện thế trên tế bào cơ trơn, dẫn đến tác dụng chống co thắt cơ trơn và chống lại cảm thụ đau ở nội tạng của thuốc, đặc biệt giảm đau hiệu quả trong các cơn đau cấp tính do co thắt cơ trơn.

Thuốc phloroglucinol khi uống được hấp thu nhanh chóng và phạm vi hấp thu phụ thuộc vào liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

2. Chỉ định và chống chỉ định của Flomate

2.1. Chỉ định

Thuốc Flomate được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng đau liên quan đến rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và đường mật.
  • Điều trị các cơn đau cấp tính như cơn đau quặn thận.
  • Điều trị triệu chứng đau do co thắt cơ trơn đường sinh dục như đau bụng kinh, đau sau sinh...
  • Điều trị hỗ trợ cơn co thắt trong suốt thai kỳ và cần kết hợp với nghỉ dưỡng.

2.2.Chống chỉ định

Flomate chống chỉ định trong những trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với Phloroglucinol hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

3. Liều lượng và cách dùng của Flomate

Cách dùng: Thuốc được bào chế dạng uống, người bệnh không nên nghiền nát, đập vỡ hoặc nhai viên thuốc trước khi uống, mà nên uống nguyên viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 2 viên 80mg trong lúc đau. Uống tiếp 2 viên nếu như vẫn còn co thắt nhiều. Tối đa không uống quá 3 lần một ngày (tổng cộng 6 viên)

Trẻ em:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều uống 1 viên 80 mg và 2 lần / ngày.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Liều thông thường là 1 viên 80mg, sử dụng vào lúc đau và có thể lặp lại trong trường hợp co thắt nặng, khoảng cách giữa mỗi lần uống tối thiểu là 2 giờ. Liều tối đa không được quá 2 viên mỗi 24 tiếng. Tuy nhiên, đối tượng này nên dùng dạng bào chế khác phù hợp như dùng dạng viên đạn đặt hậu môn.

Quá liều và quên liều:

  • Quá liều: Các trường hợp quá liều cũng đã được báo cáo nhưng không thấy có triệu chứng cụ thể của việc quá liều. Cho nên, khi dùng quá liều cần phải đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời. Việc điều trị chủ yếu là theo dõi và điều trị nếu có triệu chứng bất thường.
  • Quên liều: Nếu bạn quên uống một liều thuốc Flomate, hãy uống càng sớm càng tốt khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu như gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không được uống gấp đôi liều đã quy định.

4. Tác dụng phụ của thuốc Flomate

Khi dùng thuốc Flomate bạn thường hiếm khi gặp phải tác dụng phụ, một số tác dụng phụ có thể xảy ra như:

  • Phát ban trên da; Nổi mày đay, phù mạch, tụt huyết áp, sốc phản vệ.
  • Phát ban đỏ có vảy với các khối dưới da và xuất hiện kèm theo mụn nước, sốt khi bắt đầu điều trị, đây gọi là mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

Khi dùng thuốc, nếu bạn thấy các dấu hiệu bất thường hãy báo ngay với bác sĩ để được tư vấn hợp lý.

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Flomate

  • Trước khi dùng thuốc cần báo với bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với thuốc hay với bất kỳ tác nhân nào hoặc bạn mang thai hay cho con bú.
  • Nếu dùng thuốc đúng chỉ dẫn nhưng các dấu hiệu không thuyên giảm hay tăng nặng lên, bạn cần phải thăm khám để xác định nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp hơn.
  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được bất kỳ tác dụng gây ra quái thai nào của Phloroglucinol. Cho đến nay, việc sử dụng thuốc này tương đối rộng rãi trên thực hành cho phụ nữ mang thai cho thấy không có bất kỳ nguy cơ nào gây quái thai. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng Phloroglucinol trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện tại, vì không có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả, nên không dùng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Tương tác thuốc: Không nên phối hợp Phloroglucinol với thuốc hoặc các dược liệu có chứa hợp chất chứa morphin và dẫn xuất morphin do chúng có đối kháng tác động chống co cơ trơn và làm giảm tác dụng của Phloroglucinol. Ngoài ra, bạn nên báo với bác sĩ các loại thuốc khác mà bạn dùng để đảm bảo an toàn.
  • Bảo quản: Nên bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và nhiệt độ bảo quản phù hợp là dưới 25 độ C. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Trên đây là những thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc Flomate. Thuốc được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, chính vì vậy mà bạn không được tự ý mua thuốc và uống khi chưa được chỉ định. Nếu có bất kỳ điều thắc mắc nào thì bạn nên báo lại với bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

13 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • cbispasmo
    Công dụng thuốc Cbispasmo

    Cbispasmo thuộc nhóm thuốc tiêu hoá, có thành phần chính Phloroglucinol, thường được dùng để điều trị các biểu hiện đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hoá, đường dẫn mật hay đau tử cung.

    Đọc thêm
  • spasmavidi
    Công dụng của thuốc Spasmavidi

    Thuốc Spasmavidi là thuốc được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa như chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa,... Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. Dưới đây là các thông tin ...

    Đọc thêm
  • Spasmapyline
    Công dụng thuốc Spasmapyline

    Spasmapyline là thuốc điều trị bệnh đường tiêu hoá, thành phần chính Alverin citrat hàm lượng 40mg, dạng bào chế viên nén, được đóng gói hộp 20 vỉ, mỗi vỉ có 15 viên hoặc đóng hộp 1 chai chứa 100 ...

    Đọc thêm
  • nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn
    Tác dụng của nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn

    Thuốc chống co thắt cơ trơn là một trong 2 loại thuốc giãn cơ được sử dụng trong điều trị cơn đau co thắt nội tạng. Trong khi sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần có những lưu ý ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Kialverin
    Công dụng thuốc Kialverin

    Kialverin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dùng trong điều trị các chứng đau do co thắt cơ trơn ở dạ dày, đau tiết niệu. Thuốc Kialverin có thành phần chính là Lysozyme Chloride, được bào chế theo dạng viên ...

    Đọc thêm