Công dụng thuốc Gentamicin 0,3%

Gentamicin 0,3% là thuốc kháng sinh thường được dùng để điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc để có thể sử dụng an toàn và hiệu quả nhất.

1. Gentamicin 0,3% là thuốc gì?

Gentamicin là thuốc gì? Thuốc Gentamicin 0,3% thuộc nhóm thuốc kháng sinh với thành phần chính là Gentamicin. Tùy vào dạng bào chế mà hàm lượng Gentamicin khác nhau cụ thể:

  • Thuốc mỡ bôi da: Với thành phần Gentamicin chứa hàm lượng 30mg và các tá dược vừa đủ 10mg. Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ thuốc 10g.
  • Thuốc nhỏ mắt: Với thành phần Gentamicin chứa hàm lượng 15mg và các tá dược vừa đủ. Quy cách đóng gói: hộp 1 lọ với thể tích 5ml.

2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Gentamicin

2.1. Tác dụng của thuốc Gentamicin

Gentamicin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid được dùng để diệt vi khuẩn gây bệnh. Cơ chế hoạt động của Gentamicin là ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu, kể cả các chủng tạo ra Penicillinase và kháng Methicillin.

Thuốc có tác dụng tại chỗ, giúp tiêu diệt vi khuẩn gây ra các bệnh ngoài da.

2.2. Chỉ định của thuốc Gentamicin

Thuốc mỡ bôi da Gentamicin 0,3% được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn da như:

  • Chốc lở, viêm nang lông, chốc loét, mụt nhọt.
  • Viêm da nhiễm trùng dạng chàm.
  • Da có mụn và mủ.
  • Bệnh vảy nến có mủ.
  • Viêm da nhiễm trùng tuyến bã, nhiễm trùng vết thương nhẹ, các bội nhiễm do vi khuẩn ở các bệnh nhiễm nấm hoặc siêu vi, nhiễm trùng do bỏng nóng.
  • Viêm quanh các ngón tay, nhiễm trùng do vết cắn hay chích của côn trùng, vết cắt da bị nhiễm trùng, trầy da và vết thương bị nhiễm trùng do cắt hay do tiểu phẫu.

Thuốc nhỏ mắt Gentamicin 0,3% được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt như:

  • Các bệnh ở cấu trúc ngoài mắt và các vùng có liên quan do nhiễm khuẩn như: Viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét bờ mi mắt, viêm kết mạc mi, viêm tuyến meibmius cấp tính, viêm tuyến lệ, chắp lẹo... do các vi khuẩn nhạy cảm với Gentamicin gây ra.
  • Biến chứng nhiễm khuẩn do các nguyên nhân sau phẫu thuật, ghép giác mạc hay do tác động của các yếu tố vật lý, hóa học trong môi trường.

2.3. Chống chỉ định của thuốc Gentamicin 0,3%

Thuốc Gentamicin 0,3% không dùng cho các trường hợp sau:

  • Các trường hợp người bệnh có tiền sử nhạy cảm quá mẫn với bất cứ thành phần nào của Gentamicin 0,3% bao gồm hoạt chất và các tá dược có trong thuốc.
  • Người đang bị phát ban ngoài da.

3. Cách dùng và liều dùng Gentamicin 0,3%

3.1 Cách dùng thuốc Gentamicin 0,3%

Đối với thuốc mỡ bôi da Gentamicin 0,3%:

  • Làm sạch vị trí da tổn thương cần bôi thuốc, sau đó dùng bông sạch thấm khô hoặc để khô tự nhiên. Bôi một lớp thuốc mỏng lên da rồi thoa điều cho thuốc thấm hết.
  • Trường hợp người bệnh mắc chốc lở, trước khi bôi thuốc nên bỏ lớp vảy cứng bên ngoài để giúp lớp kháng sinh tiếp xúc tốt hơn với vị trí nhiễm trùng.

Đối với thuốc nhỏ mắt Gentamicin 0,3%

  • Rửa tay và vùng mắt sạch sẽ trước khi dùng thuốc.
  • Mở nắp lọ thuốc. Tránh cho đầu nhỏ thuốc của lọ chạm vào mắt hay mí mắt.
  • Để nhỏ thuốc Gentamicin 0,3% vào mắt nhìn lên trên, kéo nhẹ mí mắt dưới xuống, nhỏ thuốc, nhắm mắt lại, lau sạch phần còn dư.
  • Sau khi sử dụng nên đậy kín nắp thuốc.
  • Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, trẻ em sử dụng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.

3.2. Liều dùng thuốc Gentamicin 0,3%

Đối với thuốc mỡ bôi da Gentamicin 0,3%:

  • Bôi thuốc ở vị trí nhiễm trùng cần điều trị từ 3 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Có thể sử dụng thuốc cho mọi lứa tuổi, tuy nhiên với đối tượng là trẻ sơ sinh, vì tính nhạy cảm cao với thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Đối với thuốc nhỏ mắt Gentamicin 0,3%:

  • Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, với liều thường dùng là 1-2 giọt/bên mắt/lần, dùng từ 3-8 lần mỗi ngày và thời gian khoảng 5-12 ngày.
  • Có thể điều chỉnh liều dùng để phù hợp với mức độ bệnh của mỗi người. Trong trường hợp bệnh nặng, những ngày đầu tiên có thể nhỏ thuốc 1 lần mỗi giờ và thường phối hợp với thuốc mỡ Gentamicin để đạt được mục tiêu điều trị nhanh chóng.

3.3. Làm gì khi quên liều, quá liều Gentamicin 0,3%

Quên liều: Có thể bỏ qua liều đã quên, lên lịch dùng thuốc vào những thời điểm cố định trong ngày để hạn chế quên dùng thuốc.

Quá liều:

  • Triệu chứng: Sử dụng thuốc Gentamicin tại chỗ kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển bất thường của những khối mô ở da do nấm hay các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Xử trí: Nếu xuất hiện sự tăng trưởng, phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm thì người bệnh nên ngừng dùng thuốc và áp dụng những biện pháp trị liệu thích hợp.

4. Tác dụng phụ của thuốc Gentamicin 0,3%

  • Dùng thuốc nhỏ mắt Gentamicin 0,3% thường gây kích ứng nhẹ ở mắt nhưng hầu hết các trường hợp không quá nguy hiểm đối với người dùng thuốc.
  • Đối với thuốc bôi ngoài da Gentamicin 0,3% có thể gặp một số tác dụng phụ như nổi ban đỏ và ngứa. Thông thường người bệnh không cần thiết phải ngừng dùng thuốc.
  • Nếu người dùng thuốc gặp bất kỳ tác dụng phụ nào hãy cho bác sĩ biết để được hỗ trợ và xử lý kịp thời.

5. Tương tác thuốc Gentamicin 0,3%

  • Không phối hợp các loại kem bôi da hay thuốc nhỏ mắt dùng đồng thời với thuốc Gentamicin do có nguy cơ gây ra tương tác bất lợi, đặc biệt là dễ bị kích ứng tại vị trí dùng thuốc.
  • Báo cho bác sĩ biết những thuốc bạn đang sử dụng trong thời gian được chỉ định dùng Gentamicin 0,3% để tránh những tương tác có hại có thể xảy ra.

6. Lưu ý và bảo quản thuốc Gentamicin 0,3%

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, giảm thính lực do thuốc có gây độc với thị giác và độc với thận.
  • Không dùng thuốc cho các vị trí có vết thương hở trên da.
  • Nên sử dụng thuốc cách nhau ít nhất 5 phút giữa 2 lần dùng 2 thuốc khác nhau, nếu bệnh nhân phải dùng phối hợp nhiều loại thuốc bôi da hay nhỏ mắt.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Gentamicin 0,3% cho phụ nữ có thai và cho con bú do Gentamicin qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ có thể gây điếc thai nhi và ảnh hưởng tới trẻ nhỏ.
  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc nên thuốc được sử dụng cho các đối tượng làm các công việc này.
  • Thuốc Gentamicin nên được bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm và ánh sáng chiếu trực tiếp, tránh xa tầm với của trẻ em.

Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Gentamicin 0,3%, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

28.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc mỡ Piodincarevb
    Công dụng thuốc mỡ Piodincarevb

    Piodincarevb là thuốc mỡ dùng chứa hoạt chất Povidone-iodine, được dùng tại chỗ để dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn bỏng, loét, trầy xước,... Cùng tìm hiểu công dụng, liều dùng của thuốc Piodincarevb qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Alclometasone
    Công dụng thuốc Alclometasone

    Việc sử dụng Corticosteroid tại chỗ mang lại tác dụng kháng viêm, giảm ngứa hiệu quả. Một sản phẩm thuộc nhóm này là thuốc Alclometasone dạng kem hoặc thuốc mỡ đang được lưu hành rộng rãi trên thị trường hiện ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Newgenacyclovir
    Công dụng thuốc Newgenacyclovir

    Thuốc Newgenacyclovir được bào chế ở dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, chứa thành phần chính là acyclovir hàm lượng 5g. Công dụng chính của Newgenacyclovir là kháng virus Herpes simplex và Varicella zoster. Hãy tìm hiểu những thông tin ...

    Đọc thêm
  • Forekaximeinj 1g
    Công dụng thuốc Forekaximeinj 1g

    Forekaximeinj 1g là thuốc có chứa hoạt chất Cephradine Sodium với tác dụng diệt khuẩn nhằm điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác nhau.

    Đọc thêm
  • Fulhad
    Công dụng thuốc Fulhad

    Fulhad là thuốc kê đơn, thuộc nhóm kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn, ký sinh trùng. Thuốc chứa thành phần chính là Cefodoxim, bào chế dạng viên nang, đóng gói 10 viên trong 1 vỉ duy nhất. Đây là kháng ...

    Đọc thêm